CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
821 “Tam sao nhất bản”: hình tượng Đặng Thị Huệ từ lịch sử, văn học đến phim ảnh / Phạm Văn Hưng // Nghiên cứu văn học .- 2023 .- Số 1(611) .- Tr. 24-38 .- 800.01

Tìm hiểu sự “định bản” hình ảnh, cách đánh giá đối với Đặng Thị Huệ trong suốt 2 thế kỉ (cuối thế kỉ XVIII – cuối thế kỉ XX), từ đó bước đầu nhìn nhận mối quan hệ giữa văn học và lịch sử, văn học và phim ảnh trong việc thể hiện đề tài, nhân vật lịch sử (và dã sử) cũng như nhìn nhận “tiến trình” của tinh thần nữ quyền trong văn học, nghệ thuật Việt Nam.

822 Phim Tấm càm: chuyện chưa kể (2016) và Genji truyền kì: bí ẩn nghìn năm (2011): những vấn đề cải biên từ văn học đến điện ảnh / Trần Thị Thục // Nghiên cứu văn học .- 2023 .- Số 1(611) .- Tr. 67-76 .- 800.01

Phân tích tác phẩm điện ảnh Tấm Cám: chuyện chưa kể (2016), một phim cải biên từ truyện cổ tích dân gian Việt Nam để chỉ ra những tiềm năng và thách thức của dòng phim này từ góc độ mĩ học tiếp nhận. Qua phân tích và so sánh, sẽ chỉ ra những nét tương đồng và dị biệt trong vấn đề cải biên qua từng phim, đồng thời rút ra những bài học kinh nghiệm cho dòng phim cải biên này.

823 Những giới hạn thể hiện chất liệu văn hóa truyền thông trong phim cải biên về đề tài miền núi: trường hợp đàn trời / Đỗ Thị Thu Huyền // Nghiên cứu văn học .- 2023 .- Số 1(611) .- Tr. 77-89 .- 800.01

Phân tích và tìm hiểu những yếu tố văn hóa truyền thống tộc người được hiện diện trong cả hai loại hình, muốn đặt vấn đề về những giới hạn mà một tác phẩm điện ảnh truyền hình có thể đạt tới khi tiến hành cải biên những tác phẩm văn học đề tài văn hóa dân tộc miền núi. Đồng thời với những giới hạn đó, đâu là những khả năng mà một tác phẩm điện ảnh truyền hình có thể mở ra và khai thác khi tiến hành cải biên tác phẩm văn chương.

824 Người nữ them vào lịch sử: từ trường hợp phim Long thành cầm giả ca (Đạo diễn Đào Bá Sơn) nghĩ về việc khai thác chất liệu nữ giới trong điện ảnh / Hồ Khánh Vân // Nghiên cứu văn học .- 2023 .- Số 1(611) .- Tr. 105-116 .- 800.01

Tập trung phân tích tư duy cải biên để đưa hình tượng nữ giới vào trung tâm đời sống trong trường hợp bộ phim Long thành cầm giả ca của đạo diễn Đào Bá Sơn, từ đó đề xuất phương hướng và cách thức khai thác chất liệu nữ giới trong điện ảnh..

825 Quan hệ an ninh, chính trị Hàn Quốc – ASEAN trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI / Phan Thị Anh Thư // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 6(55) .- Tr. 170-179 .- 327

Dựa vào phương pháp khoa học lịch sử và phương pháp logic, bài nghiên cứu tập trung phân tích, luận giải về kết quả hợp tác và phát triển quan hệ với ASEAN dưới tác động của chính sách đối ngoại Hàn Quốc từ sau khi hai bên trở thành đối tác hợp tác toàn diện vào năm 2004 đến nay. Bên cạnh đó, tác giả còn đánh giá cả hai mặt thành công, hạn chế của quan hệ an ninh, chính trị giữa Hàn Quốc với ASEAN; từ đó, rút ra các đúc kết có giá trị định hướng cho quá trình tìm kiếm chiến lược hợp tác tối ưu cho bộ đôi đối tác chiến lược trong giai đoạn hiện nay.

826 Thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư, du lịch giữa doanh nghiệp Đức – Việt Nam / Walde Marko // Du lịch Việt Nam .- 2023 .- Số 1+2 .- Tr. 110-112 .- 327

Phân tích mối quan hệ đối tác chiến lược giữa Việt Nam – CHLB Đức; những dự án, sự kiện nổi bật năm 2022 và những hỗ trợ doanh nghiệp của Trưởng đại diện phòng Thương mại và Công nghiệp Đức tại Việt Nam trong tương lai.

827 Yếu tố thuật ngữ trong thuật ngữ tiếng Việt / Phạm Hùng Việt // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 03-05 .- 400

Bài viết có nội dung chính: Yếu tố thuật ngữ - đơn vị cấu tạo thuật ngữ; Yếu tố thuật ngữ với việc dịch thuật ngữ từ một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác; Vị trí của hư từ trong việc xác định yếu tố thuật ngữ.

828 Đối chiếu đặc điểm ngữ nghĩa của từ "好" trong tiếng Hán hiện đại và cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt / Phạm Thị Linh, Đỗ Thị Thạnh, Nguyễn Tâm Hồng // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 10(384) .- Tr. 63-70 .- 400

Nghiên cứu về ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của từ 好 dưới góc độ văn tự học, từ vựng học và cú pháp học... Bài viết tập trung so sánh đặc điểm ngữ nghĩa của 好 và cách biểu đạt tương đương của nó trong tiếng Việt.

829 Các phương pháp nghiên cứu tên riêng / Phạm Tất Thắng // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 03-06 .- 400

Nghiên cứu tên riêng cũng có những cách tiếp cận mang tính đặc thù. Bên cạnh các nghiên cứu truyền thống trong ngôn ngữ học, tên riêng còn phải được tiếp cận theo phương pháp liên ngành của xã hội học, dân tộc học, văn hóa học, tâm lí học. Bài viết bàn đến các phương pháp nghiên cứu tên riêng trong Việt ngữ học.

830 Chức năng liên nhân của "im lặng" trong hội thoại tiếng Việt / Nguyễn Thị Phương // Ngôn ngữ .- 2022 .- Số 11(385) .- Tr. 07-12 .- 400

Thu thập 30 tình huống giao tiếp của người Việt với 745 lượt im lặng, được thu thập bằng nhiều cách. Sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp miêu tả để phân tích, nhận diện và làm rõ chức năng của im lặng trong từng tình huống cụ thể.