CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
4051 Ngữ nghĩa – ngữ dụng của tác tử “chỉ”, “mỗi” trong tiếng Việt / Nguyễn Thùy Nương // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 64 – 67 .- 410
Bài viết phân tích và chứng minh “chỉ/mỗi” có vai trò là các tác tử đánh dấu những sắc thái ngữ nghĩa và ngữ dụng nhất định.
4052 Đặc điểm văn hóa trong lời thỉnh cầu hiện nay của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh / Lý Thiên Trang // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 89 – 93 .- 495.92
Tìm hiểu những đặc điểm văn hóa tương đồng và khác biệt nào được thể hiện trong lời thỉnh cầu hiện nay của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh thông qua việc chọn lựa các chiến lược thỉnh cầu khác nhau của họ và sự ảnh hưởng của các biến số xã hội như quyền lực, tuổi tác và mối quan hệ lên việc lựa chọn chiến lược thỉnh cầu của người Việt và người Mĩ sống tại thành phố Hồ Chí Minh.
4053 Một số kiểu lời chúc mừng trong hôn lễ của người Nam Bộ / Nguyễn Thị Tịnh // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 4 .- Tr. 94 – 96 .- 398.2
Tìm hiểu về một số kiểu lời chúc mừng diễn ra trong hôn lễ của người Nam Bộ để hiểu sâu hơn về nét đẹp của văn hóa dân tộc cũng như ngôn ngữ giao tiếp thể hiện trong nghi lễ này.
4054 Một số vấn đề về chính trị ở Campuchia sau bầu cử quốc hội (2013) và tác động của nó đến quan hệ Campuchia – Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Sỹ Tuấn // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 1 (178)/2015 .- Tr. 8-19 .- 327
Phân tích một số vấn đề về tình hình chính trị Campuchia sau bầu cử năm 2013 và tác động đến quan hệ Campuchia – Việt Nam.
4055 Một số đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hợp tác thương mại đầu tư Việt Nam – Campuchia giai đoạn 2013-2020 / TS. Nguyễn Huy Hoàng // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 1 (178)/2015 .- Tr. 31-36 .- 327
Trình bày các giải pháp thúc đẩy đầu tư của Việt Nam vào Campuchia, giải pháp thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam – Campuchia.
4056 Bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến nay trên lĩnh vực đối ngoại / ThS. Sok Dareth // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 1/2015 .- Tr. 37-45 .- 327
Đường lối đối ngoại phục vụ công cuộc bảo vệ độc lập dân tộc của Vương quốc Campuchia. Tổng quan về hoạt động đối ngoại của Vương quốc Campuchia từ năm 1993 đến nay. Một vài đánh giá về thành tựu và hạn chế của Campuchia trên lĩnh vực đối ngoại.
4057 Chiến lược triển khai “sức mạnh mềm” của Mỹ tại khu vực Đông Nam Á dưới thời chính quyền Barak Obama / PGS. TS. Phạm Quang Minh, Phạm Hoàng Tú Linh // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 1/2015 .- Tr. 46-52 .- 327
Trình bày khái niệm về “sức mạnh mềm”. Triển khai chiến lược “sức mạnh mềm” tại Đông Nam Á dưới thời Obama. “Sức mạnh mềm” của Mỹ đối với Việt Nam dưới thời chính quyền Obama.
4058 Sự ổn định lâu dài của quan hệ sách phong, triều cống giữa nhà Minh và nhà Lê Sơ (TK XV – đầu TK XVI) và nguyên nhân của hiện tượng này / TS. Nguyễn Thị Kiều Trang // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 1/2015 .- Tr. 65-72. .- 327
Trong lịch sử quan hệ sách phong, triều cống giữa các vương triều Trung Quốc và các vương triều Đại Việt nói chung, Minh – Đại Việt nói riêng, quan hệ sách phong, triều cống giữa nhà Minh và nhà Lê sơ (1428 – 1527) diễn ra rất ổn định. Chưa khi nào trong lịch sử quan hệ sách phong, triều cống Trung Quốc và Đại Việt lại có một giai đoạn ổn định lâu dài như vậy. Nhưng vấn đề từng gây căng thẳng trong quan hệ giữa hai nước giờ đây không có tác động gì đánh kể. Bài viết tập trung phân tích hiện tượng khá đặc biệt này.
4059 Tài nguyên trong hợp tác phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia / PGS. TS. Trương Minh Dược // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 12 (177)/2015 .- Tr. 3-11. .- 327
Đánh giá vai trò Tây Nguyên trong hợp tác phát triển kinh tế - xã hội xuyên biên giới Việt Nam – Lào – Campuchia trong thời gian qua; từ những vấn đề đặt ra, đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình hợp tác trong thời gian tới.
4060 Hợp tác giáo dục Singapore – Trung Quốc giai đoạn 1990 – 2013 / ThS. Tôn Nữ Hải Yến // Nghiên cứu Đông Nam Á .- 2015 .- Số 12 (177)/2015 .- Tr. 31-35 .- 327
Đề cập đến các cơ chế, quy mô và hình thức hợp tác giáo dục giữa hai nước từ 1990 đến 2013.





