CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
3991 Cải cách giáo dục ở Vương quốc Anh và một số gợi mở đối với Việt Nam / Phùng Diệu Anh, Bùi Bích Vân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2015 .- Số 12 (171)/2015 .- Tr. 47-60 .- 370

Xem xét những cải cách quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến giáo dục ở Anh và gợi mở một số kinh nghiệm cho Việt Nam trong quá trình tiến hành đổi mới giáo dục hiện nay.

3992 Hành động nói gián tiếp thực hiện bằng hành động hỏi trên tư liệu truyện ngắn Nguyễn Công Hoan / Nguyễn Thị Thuận // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 14 – 21 .- 800

Trình bày quá trình khảo sát 73 truyện ngắn của Nguyễn Công Hoan nhằm xác định: Tần số xuất hiện của các hành động nói gián tiếp được thực hiện bằng hành động hỏi; Tìm hiểu mối quan hệ giữa hành động nói gián tiếp với phép lịch sự; Xem xét đặc trưng ngữ dụng của việc sử dụng hành động nói gián tiếp.

3993 Biểu tượng tính dục trong ca dao xứ Huế từ góc nhìn phân tích diễn ngôn / Trương Thị Nhàn // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 8 – 13 .- 400

Bài viết làm sáng tỏ đặc điểm của ngôn ngữ biểu tượng tính dục, ngõ hầu góp một phần nhỏ về mặt tư liệu cho việc nghiên cứu những yếu tố có giá trị biểu trưng nghệ thuật và có tính phân tâm học trong thơ ca dân gian Việt Nam nói chung và ca dao xứ Huế nói riêng.

3994 Ứng dụng của giao tiếp qua công nghệ trong sự phát triển năng lực ngôn ngữ / Nguyễn Văn Long // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 22 – 25 .- 400

Giới thiệu các phương diện siêu ngôn ngữ có hiệu quả cao trong quá trình học ngoại ngữ, các thành phần và kỹ năng ngôn ngữ mà người học có thể phát triển thông qua môi trường giao tiếp qua công nghệ.

3996 Lí thuyết mô phỏng trong giảng dạy ngoại ngữ nhìn từ góc độ giao tiếp ngôn ngữ / Đinh Lư Giang // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 18 – 28 .- 400

Bài viết này thảo luận về cách áp dụng lý thuyết mô trong giảng dạy ngoại ngữ trên cơ sở của phương pháp giao tiếp ngôn ngữ.

3997 Phương pháp nhận dạng ẩn dụ ý niệm / Đào Duy Tùng // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 40 – 48 .- 400

Bài viết này áp dụng các phương pháp MIP và năm bước của phương pháp Gerard Steen để xác định các ẩn dụ trong văn bản và cấu trúc xuyên lĩnh vực giữa các miền ý niệm. Qua đó, bài viết cũng rút ra một phương pháp nhận dạng ẩn dụ ngôn ngữ và ẩn dụ ý niệm.

3998 Địa danh gốc Khmer qua ca dao của người Việt ở miền Tây Nam Bộ nhìn từ phương diện ngôn ngữ / Trần Minh Thương // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 3 .- Tr. 49 – 57 .- 400

Khảo sát những địa danh gốc Khmer trong ca dao dân ca của người Việt, bước đầu xác định cấu tạo cũng như những biểu hiện về mặt văn hóa của chúng.

3999 Các dạng hồi đáp cho hành động hỏi trực tiếp / Hoàng Thị Yến // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 36 – 46 .- 400

Phân tích các dạng hồi đáp cho hành động hỏi trực tiếp để góp phần hoàn thiện thêm bức tranh nghiên cứu về hành động hỏi, chuẩn bị cơ sở để thiết kế các mô hình ứng dụng rèn kĩ năng hỏi – đáp, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Hàn.

4000 Đơn vị cảm thán của tiếng Việt: Khái niệm, chức năng, phân loại / Phan Thanh Bảo Trân // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 2 .- Tr. 57 – 72 .- 400

Trình bày khái niệm, đề xuất một số cách phân loại mới, chỉ ra chất liệu cấu thành đơn vị cảm thán; giải thích một số khía cạnh văn hóa và thực hành một cách tiếp cận từ góc độ văn hóa.