CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
281 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đại học Đại Nam / Phan Mỹ Linh // .- 2024 .- Số 4 - Tháng 4 .- Tr. 103-109 .- 370

Bài viết tập trung phân tích làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ở trường Đại học Đại Nam trong giai đoạn hiện nay.

282 Nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch tại Khoa Du lịch, Trường Ngoại ngữ - Du lịch, Đại học Công nghiệp Hà Nội / Nguyễn Phương Thảo, Đỗ Huyền Trang // .- 2024 .- Số 4 - Tháng 4 .- Tr. 110-116 .- 370

Bài viết thông qua phương pháp thu thập thông tin, điều tra xã hội học đối với sinh viên và doanh nghiệp du lịch, đồng thời phỏng vấn sâu giảng viên, nhóm tác giả đã phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo hướng dẫn viên du lịch tại Khoa Du lịch, trường Ngoại ngữ - Du lịch, trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

283 Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay / Đặng Thị Hoàng Liên // .- 2024 .- Số 4 - Tháng 4 .- Tr. 117-122 .- 370

Dạy học trong môi trường hiện nay hết sức cơ động và linh hoạt, học ở lớp, học online, học trong phòng thí nghiệm, thực nghiệm ở hiện trường, thực tập tại các nhà máy, doanh nghiệp, tự học cá nhân, học và làm việc theo nhóm. Chính vì vậy, ứng dụng công nghệ trong giảng dạy đang trở nên phổ biến và trở thành lợi thế khi đánh giá một cơ sở giáo dục. Trong bài viết này sẽ làm đề xuất một số ứng dụng chính của việc công nghệ hóa giáo dục, từ đó có thể vận dụng tốt vào đào tạo, giảng dạỵ tại các trường đại học trong giai đoạn hiện nay.

284 Định chế tiểu đa phương ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương hiện nay và liên hệ với Việt Nam / Phùng Chí Kiên, Nguyến Tuấn Anh // .- 2024 .- Số 3 (288) .- Tr. 3-12 .- 327

Nghiên cứu và tập trung làm rõ cơ sở lý luận về định chế tiểu đa phương. Trên cơ sở đó phân tích thực trạng, chỉ ra một số xu hướng chính trong sự hình thành, phát triển của định chế tiểu đa phương tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương hiện nay. Những kết quả đó là cơ sở để nhóm tác giả đưa ra một số liên hệ với Việt Nam trong quá trình hội nhập và hợp tác quốc tế thời gian tới.

285 Quan hệ Thái Lan - Ấn Độ giai đoạn 1947-2014 / Hà Lê Huyền, Nguyễn Thị Hồng Lam // .- 2024 .- Số 3 (288) .- Tr. 13-23 .- 327

Tập trung phân tích quan hệ Thái Lan - Ấn Độ từ năm 1947 đến năm 2014 trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, an ninh – quốc phòng, kinh tế và văn hóa – xã hội để có thể thấy được những thành tựu đã đạt dược trong giai đoạn này.

286 Bàn về nguồn gốc hình thành, sự bùng nổ và chấm dứt của trật tự thế giới hai cực Yalta / Trần Khánh // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 3-16 .- 327

Phân tích sự hình thành và bùng nổ Trật tự Thế giới hai cự Yalta. Từ đó góp phần hệ thống hóa nguyên nhân sự hình thành, bùng nổ và kết thúc của trật tự hai cực Yalta, trong đó làm rõ them nguồn gốc, bản chất và tác động của nó đến “công quản” thế giới.

287 Lợi ích những điều chỉnh chiến lược của EU đối với biển Đông trong bối cảnh quốc tế mới / Nguyễn An Hà, Nguyễn Thị Ngọc Diệp // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 17-29 .- 327

Biển Đông có vị trí chiến lược quan trọng, là hành lang hàng hải quốc tế nối giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, và có nhiều tài nguyên khoáng sản quan trọng như dầu khí, đất hiếm. Bài viết này làm rõ lợi ích và những điều chỉnh chiến lược của EU và một số thành viên chủ chốt tại Biển Đông hiện nay.

288 Chính sách an sinh xã hội của CHLB Đức và một số gợi mở cho Việt Nam / Nguyễn Trọng Bình // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 96-105 .- 327

Giới thiệu vài nét về bối cảnh của việc thiết lập hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Đức. Tìm hiểu một số nội dung của chính sách an sinh xã hội ở Đức. Đồng thời nêu lên một số gợi mở cho việc đổi mới chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.

289 Quan hệ văn hóa, giáo dục Liên Minh Châu Âu – Việt Nam trong bối cảnh thực thi “chiến lược kết nối của Liên minh Châu Âu” / Bùi Hồng Hạnh // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 117-129 .- 327

Nghiên cứu và tập trung xem xét quan hệ văn hóa, giáo dục EU – Việt Nam, trong đó EU được coi là một chủ thể thống nhất, quan hệ song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên EU được coi như một kênh hợp tác bổ trợ và thúc đẩy quan hệ EU – Việt Nam nói chung.

290 Cạnh tranh nước lớn và những thách thức trong môi trường địa kinh tế, địa chính trị ở một số khu vực trên thế giới hiện nay / Phạm Thái Quốc // .- 2024 .- Số 2 (270) - Tháng 2 .- Tr. 3-15 .- 327

Khái quát về cạnh tranh nước lớn, làm rõ một số khía cạnh chính trong cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc, cạnh tranh Mỹ - Nga. Tập trung phân tích những thách thức trong môi trường địa chính trị, địa kinh tế ở khu vực Đông Nam Á, Nam Thái Bình Dương và Trung Đông. Những thách thức này là hệ quả của cạnh tranh nước lớn. Từ đó đưa ra nhận xét và kết luận.