CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
301 Xây dựng môi trường văn hóa sư phạm ở trường đại học hiện nay – tiếp cận từ vai trò của giảng viên / Lê Xuân Thủy, Nguyễn Quang Bình // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 99-108 .- 370
Phân tích và làm rõ nội hàm môi trường văn hóa sư phạm ở trường Đại học và vai trò của giảng viên trong xây dựng môi trường văn hóa sư phạm ở trường Đại học hiện nay. Trên cơ sở đánh giá khái quát yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, tác giải đề xuất một số biện pháp chính nhằm tiếp tục phát huy vai trò giảng viên trong xây dựng môi trường văn hóa sư phạm ở trường Đại học trong giai đoạn hiện nay.
302 Diễn ngôn thế tục trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại / Đỗ Thị Cẩm Nhung // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 119-128 .- 800.01
Tập trung nghiên cứu biểu hiện của diễn ngôn thế tục hóa trong thể chân dung văn học Việt Nam đương đại. Từ góc nhìn của diễn ngôn thế tục hóa, thể chân dung văn học Việt Nam đương đại sẽ trở thành một nhân chứng lịch sử cho một thời kì đổi mới của đất nước.
303 Lập luận phức trong kịch Lưu Quang Vũ / Lê Thị Trang // .- 2024 .- Số 354 (6A) - Tháng 6 .- Tr. 45-50 .- 800.01
Tìm hiểu lập luận trong các tác phẩm văn học cu thể là trong kịch Lưu Quang Vũ, đây là một hướng tiếp cận mới, thông qua đó có thể thấy các nhân vật trong tác phẩm khi tham gia hội thoại đã dẫn dắt vấn đề mình cần trình bày hay thuyết phục đối tượng mà họ đang giao tiếp như thế nào. Lập luận có hai kết luận trở lên được gọi là lập luận phức.
304 Một số vấn đề về dịch máy / Nguyễn Ngọc Hải // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 72-80 .- 400
Giới thiệu về lịch sử hình thành, phát triển của dịch máy và phương pháp dịch máy cũng như phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của dịch máy và một số biện pháp khắc phục.
305 Nghiên cứu cấu trúc thể loại diễn ngôn của phần mở đầu trong luận văn thạc sỹ kinh tê tại Việt Nam / Lương Thị Minh Phương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 62-71 .- 400
Nghiên cứu về cấu trúc thể loại của phần mở đầu trong luận văn thạc sĩ ngành Kinh tế tại Việt Nam cũng như các phương pháp tiếp cận dựa trên thể loại nhằm xác định các bước (moves) và động tác (steps) tu từ được sủ dụng. Từ đó đưa ra một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng các công trình nghiên cứu khoa học như luận văn, luận án và hướng tới mục tiêu cao hơn là có các công bố quốc tế có chất lượng cao.
306 Đặc điểm ngôn ngữ và hình ảnh trong báo cáo thường niên của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Ngân hàng tại Việt Nam / Lê Thị Phương Mai // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 53-61 .- 400
Báo cáo thường niên ngày càng có vai trò to lớn trong việc truyền tải thông điệp về văn hóa doanh nghiệp và có tính thuyết phục ngày càng cao, trở thành một kênh giao tiếp hấp dẫn và khách quan đối với những đối tượng liên quan như khách hàng, đối tác, nhân viên hay cổ đông. Do đó, nghiên cứu này nhằm làm rõ hơn việc sử dụng các phương tiện ngôn ngữ để xây dựng hình ảnh doanh nghiệp thông qua các diễn ngôn về tài chính và phát triển bền vững – cũng như là những nội dung quan trọng trong báo cáo thường niên.
307 Nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt / Trịnh Quỳnh Đông Nghi // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 41-52 .- 400
Phân tích nghĩa tình thái khách quan và nghĩa tình thái chủ quan của câu đặc biệt tiếng Việt. Ở bài viết này tác giả trình bày nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt, thông qua việc khảo sát, thống kê các phương tiện biểu thị tình thái và phân tích nghĩa tình thái của câu đặc biệt tiếng Việt.
308 Đặc diểm liên kết trong diễn ngôn quảng cáo du lịch / Nguyễn Thị Huyền My, Nguyễn Thị Hồng Ngân // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 33-40 .- 400
Vận dụng lí thuyết phân tích diễn ngôn để xem xét đặc điểm liên kết trong diễn ngôn quảng cáo du lịch – một kiểu diễn ngôn đặc biệt trong thời đại công nghệ số. Bài báo này sẽ đi sâu nghiên cứu đặc điểm liên kết trong các diễn ngôn quảng cáo du lịch, qua đó thấy được mối quan hệ nội tại trong kiểu diễn ngôn này cũng như sự khác biệt giữa loại diễn ngôn quảng cáo du lịch với các loại diễn ngôn quảng cáo trong lĩnh vực du lịch.
309 Tính liên kết, mạch lạc trong diễn ngôn quảng cáo tiếng Việt / Lương Bá Phương // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 23-32 .- 400
Phân tích các đặc trưng liên kết, mạch lạc trong các quảng cáo cụ thể trên các phương tiện thông tin truyền thông đại chúng để thấy được vai trò của các phương thức kết nối này trong các diễn ngôn quảng cáo và đóng góp của các phương tiện này trong thành công của các chiến lược quảng cáo cũng như giúp người học ngôn ngữ nắm bắt được cách sử dụng ngôn từ, cấu trúc ngôn từ, từ vựng và ngữ pháp một cách hiệu quả trong quá trình tiếp thu kiến thức ngôn ngữ.
310 Nhóm phó từ chỉ mức độ trong tiếng Việt / Đỗ Phương Lâm // .- 2024 .- Số 353 - Tháng 5 .- Tr. 17-22 .- 400
Phân tích những đặc trưng về ngữ pháp, ngữ nghĩa của các phó từ chỉ mức độ của tiêng Việt. Bên cạnh việc khái quát những vấn đề lí thuyết, bài viết còn hướng tới việc hệ thống hóa cách sử dụng từng phó từ, nhằm giúp cho việc dạy học tiếng Việt được thuận lợi hơn.