CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
301 Đặc diểm hình thức, cấu tạo và từ loại của thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Việt (Khảo sát từ điển Công nghệ thực phẩm Anh – Việt) / Vũ Việt Phương // .- 2023 .- Số 11 (397) .- Tr. 59-68 .- 400
Khảo sát hình thức và các phương thức cấu tạo của thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Anh dựa trên nguồn tư liệu là cuốn từ điển thuật ngữ Công nghệ thực phẩm của Cung Kim Tiến với hơn 20.000 mục từ phần dối chiếu Việt-Anh. Với mong muốn giúp ích cho những nghiên cứu so sánh, đối chiếu đặc điểm của hệ thuật ngữ công nghệ thực phẩm tiếng Anh và tiếng Việt sau này.
302 Khảo sát một số cách chuyển dịch vị từ tình thái should trong tiếng Anh sang tiếng Việt / Huỳnh Trọng Nhân // .- 2023 .- Số 11 (397) .- Tr. 70-80 .- 400
Bài viết tiến hành khảo sát vị từ tình thái should ở 05 tác phẩm của các tác giả người Anh và Mỹ cùng cách chuyển dịch ở bản tiếng Việt tương ứng. Đây là những tác phẩm phi hư cấu được viết với văn phong gần gũi độc giả đại chúng, với hàm lượng các thuật ngữ chuyên môn không quá nhiều, vì vậy thuận lợi cho việc đối chiếu giữa bản gốc với bản dịch.
303 Sự biến đổi về âm học của phụ âm tiếng Ba Na qua giá trị VOT (voice onset time – thời gian khởi thanh) / Nguyễn Trần Quý, Quản Thành Thơ, Đinh Lư Giang, Phan Trần Công, Vũ Hoàng Hải, Nguyễn Quang Đức // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 14-26 .- 400
Nghiên cứu và xác định xem tính chất của nguyên âm thay đổi thế nào trong các chu cảnh với phụ âm đầu khác nhau. Các phụ âm đầu được chọn ở các vị trí cấu âm như: môi-môi/b/p, đầu lưỡi – chân răng/t,d/, gốc lưỡi/g,k/. Ba cặp phụ âm đối lập vô thanh – hữu thanh trên được khảo sát nhằm tìm hiểu sự biến đổi theo xu hướng vô thanh hóa.
304 Ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong thơ đương đại Việt Nam / Nguyễn Phương Duyên, Tăng Thị Tuyết Mai // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 27-41 .- 400
Vận dụng lí thuyết ẩn dụ ý niệm dể tìm hiểu và lý giải cơ chế hình thành các ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong các tác phẩm của một số nhà thơ đương đại Việt Nam. Qua việc phân tích, lí giải các mô hình ánh xạ giữa các miền nguồn và miền đích tình yêu trong ẩn dụ cấu trúc, bài viết cho thấy sự đa dạng và sáng tạo trong cách thức tri nhận ý niệm trừu tượng tình yêu, góp phần làm rõ tư tưởng, thông điệp nghệ thuật của tác giả thơ đương đại. Bài viết có thể trở thành nguồn tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu về những ẩn dụ tri nhận khác trong thơ đương đại Việt Nam, góp phần phát triển và nâng cao sự hiểu biết về ngôn ngữ học và văn học.
305 Đại ẩn dụ và cấu trúc vĩ mô của tác phẩm: Nghiên cứu trường hợp ẩn dụ ý niệm về đạo đức trong hai tiểu thuyết Anh / Phạm Thái Ngọc Bảo // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 42-54 .- 400
Phân tích các đại ẩn dụ về đạo đức xuất hiện phổ biến trong hai tiểu thuyết Anh, từ đó chỉ ra tính liên kết giữa các Ẩn dụ ngôn ngữ trong tác phẩm, đồng thời thông qua đại ẩn dụ để làm rõ cấu trúc vĩ mô của các tác phẩm.
306 Đặc điểm thể hiện tình thái đạo nghĩa trong diễn ngôn tường thuật của giới trẻ Việt trên mạng xa hội / Tô Khánh Duy, Huỳnh Thị Hồng Hạnh // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 55-64 .- 400
Phân tích đặc điểm thể hiện tình thái đạo nghĩa trong diễn ngôn tường thuật của giới trẻ Việt trên mạng xa hội. Tình thái nói chung là một phạm trù đã được các nhà ngôn ngữ học chú ý từ rất sớm trong những công trình liên quan đến ngữ nghĩa hay ngữ dụng học.
307 Sự biến đổi của nguyên âm trong thổ ngữ Phổ Khánh (Đức Phổ, Quảng Ngãi) / Trần Thị Thúy An // .- 2023 .- Số 12 (398) .- Tr. 65-80 .- 400
Phân tích và bước đầu mô tả biến đổi của nguyên âm trong các loại hình âm tiết thổ ngữ Phổ Khánh trên phương diện mô tả đồng đại. Những biến đổi của nguyên âm trong các vần đã mô tả trên chứng tỏ tác động mạnh mẽ của âm cuối đến âm sắc của nguyên âm và ngược lại.
308 Các nhân tố quan yếu của nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ / Nguyễn Văn Độ // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 5-18 .- 400
Giới thiệu các nhân tố cơ bản liên quan đến nhận thức xã hội ở loài linh trưởng không phải người và ở người. Trước hết quan trọng nhất, là các tế bào thần kinh gương soi, tiếp theo là sự mô phỏng hiện thân, sự trải nghiệm hiện thân và cuối cùng nhưng không phải là ít giá trị nhất là, sự trải nghiệm xã hội của hành động cơ thể đã tạo nền tảng và phát triển sự nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ.
309 Ứng dụng của khối ngữ liệu trong giảng dạy kĩ năng viết tiếng Việt trình độ A1, A2, B1 theo “khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài” / Dương Thị Nhung // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 19-28 .- 400
Đề cập đến các ứng dụng của khối ngữ liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập tiếng Việt dành cho người nước ngoài theo các cấp độ A1, A2, B1. Ngoài ra, việc giới thiệu các dạng bài tập cụ thể liên quan đến kĩ năng viết kết hợp với khối ngữ liệu cũng mang lại nhiều lợi ích cho đối tượng người học trong thực hành ngôn ngữ và người dạy trong quá trình biên soạn bài giảng hay đề thi tùy vào cấp độ người học.
310 Ẩn dụ ý niệm “thị trường là cơ thể người” (Trên báo “công thương”, tạp chí “doanh nghiệp và tiếp thị”) / Phạm Thùy Giang // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 29-34 .- 400
Khai thác việc tri nhận ý niệm “Thị trường” thông qua ý niệm “Cơ thể người” trên hai tờ báo điện tử của Việt Nam nhằm xác định cơ chế ánh xạ, các dụ dẫn, số lượng dụ dẫn cũng như các ý nghĩa ẩn chứa sau ẩn dụ ý niệm “thị trường là cơ thể con người”. Qua việc phân tích 5 ẩn dụ bậc dưới, “thị trường” hiện ra sống động với đủ cung bậc cảm xúc đa dạng các hoạt động như con người.