CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
2731 Cơ hội và thách thức của Việt Nam trong không gian Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương / Nguyễn Thu Trang // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2018 .- Số 5 (66) .- Tr. 31-37 .- 327

Phân tích những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia vào không gian Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương cũng như chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương, tự do và mở của Mỹ.

2732 Gia tăng chi tiêu quân sự của Trung Quốc và chiến lược an ninh của Nhật Bản từ 2010 đến nay / ThS. Trần Thùy Dương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 5 (207) .- Tr. 11-18 .- 327

Trước sự gia tăng chi tiêu quân sự của Trung Quốc trong những năm gần đây, Nhật Bản đã điều chỉnh chiến lược về an ninh để đối phó. Bài viết này đánh giá tác động của gia tăng chi tiêu quân sự của Trung Quốc tới sự điều chỉnh chiến lược an ninh của Nhật Bản trong bối cảnh hiện nay.

2733 Quan hệ thương mại Việt – Trung năm 2017-2018 / TS. Nguyễn Xuân Cường, ThS. Phùng Thị Vân Kiều // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 5 (207) .- Tr. 19-30 .- 327

Đề cập thực trạng và một số vấn đề đặt ra trong quan hệ thương mại Việt – Trung thời gian gần đây và một số giải pháp khắc phục.

2734 Vai trò của Nhật Bản đối với CPTPP / ThS. Đỗ Thị Ánh // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2018 .- Số 5 (207) .- Tr. 31-39 .- 327

Sau khi Mỹ rút khỏi Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thỏa thuận thương mại thế kỷ này dường như đã mất đi động lực. Thế nhưng gần đây, hiệp định này đã lấy lại được sự chú ý đặc biệt khi 11 thành viên còn lại, đi đầu là Nhật Bản nỗ lực tiến tới ký kết một thỏa thuận mới có tên gọi là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP). Bài viết sẽ làm rõ vai trò của Nhật Bản đối với sự ra đời của hiệp định này.

2735 Đặc điểm của từ ngữ tiếng Anh trên một số báo mạng tiếng Việt / Lê Thị Tố Uyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 3 (347) .- Tr. 70 - 80 .- 400

Khảo sát từ ngữ tiếng Anh xuất hiện ở một số chuyên mục của một số báo mạng tiếng Việt. Kết quả khảo sát nhằm chỉ ra xu hướng sử dụng từ ngữ tiếng Anh hiện nay trong tiếng Việt nói chung, trên báo mạng nói riêng.

2736 Về mô hình lớp học đảo ngược và việc áp dụng mô hình này trên giảng đường Đại học / Nguyễn Phong Thu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 39 - 42 .- 400

Giới thiệu khái quát mô hình lớp học cũng như chia sẻ một số kinh nghiệm của bản thân từ việc áp dụng mô hình trong giảng dạy ngoại ngữ, với mong muốn nhân rộng mô hình này trên giảng đường đại học.

2737 Nghĩa liên nhân trong quảng cáo tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Bích Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 43 - 50 .- 400

Tập trung phân tích nghĩa liên nhân trong 30 quảng cáo trên các trang mạng tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt ở các mặt hệ thống thức, tình thái và hệ thống nhân xưng. Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, quảng cáo tuyển dụng tiếng Anh và tiếng Việt có những điểm tương đồng và khác biệt trong các hình thức biểu đạt nghĩa kiên nhân.

2738 Một vài đặc điểm về mối quan hệ ngữ nghĩa trong ngôn ngữ quảng cáo tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Bích Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 61 - 63 .- 400

Tìm hiểu, phân tích đặc điểm giống và khác nhau về mối quan hệ ngữ nghĩa trong ngôn ngữ quảng cáo truyền hình tiếng Anh và tiếng Việt, được thể hiện ở các phương diện như: hàm ngôn, đồng nghĩa, trái nghĩa và lối so sánh, ví von.

2739 Ứng dụng ngữ pháp chức năng vào giảng dạy ngữ pháp tiếng Anh cho sinh viên không chuyên / Bùi Thị Ánh Ngọc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 64 - 68 .- 400

Chỉ ra tình hình thực tế việc giảng dạy ngữ pháp trong học phần tiếng Anh cơ sở 1 cho đối tượng sinh viên không chuyên tiếng Anh tại Đại học Quốc gia Hà Nội, những khó khăn giáo viên gặp phải khi ứng dụng thuyết ngữ pháp chức năng và một số gợi ý về cách vận dụng.

2740 Khảo sát việc đọc mở rộng trong học tiếng Anh ở một trường đại học / Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hoàng Thị Khánh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 4 (271) .- Tr. 69 - 73 .- 400

Chỉ ra những tác dụng tích cực bước đầu của hoạt động đọc mở rộng với sinh viên. Bài báo cũng trình bày một số khó khăn sinh viên gặp phải khi thực hiện hoạt động này.