CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
2551 Ẩn dụ tri nhận của thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt / Nguyễn Văn Lập, Phan Phương Thanh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 23 - 26 .- 400
Qua quá trình nghiên cứu đã nhận thấy được thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật trong tiếng Việt đã xuất hiện rất nhiều ẩn dụ ý niệm độc đáo để chuyển di từ miền nguồn là thành ngữ có yếu tố chỉ loài vật đến những miền đích trừu tượng khác.
2552 Xung quanh vấn đề xử lí từ ngữ tiếng Anh trong tiếng Việt hiện nay / Trần Minh Hùng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 27 - 34 .- 400
Điểm lại tình hình xử lí từ ngữ tiếng Anh cũng như ý kiến của các chuyên gia ngôn ngữ học và của những người sử dụng, nhằm đưa ra một cái nhìn bao quát về hiện tượng này.
2553 Thiết chế quản lí làng xã ở Nam Kỳ qua di sản Sổ Bộ Hán Nôm Nam Bộ (1819-1918) / Nguyễn Thị Thiêm // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 35 - 39 .- 400
Căn cứ trên những thông tin được ghi chép trong Sổ Bộ Hán Nôm Nam Bộ (1819-1918), khái quát những vấn đề chung nhất về thiết chế quản lí làng xã trên vùng đất này, nhằm tạo cơ sở thúc đẩy việc nghiên cứu chuyên sâu khối tài liệu này.
2554 Sự thách thức trong thời đại mới học sinh Việt Nam gặp phải khi học chữ Hán / Trương Gia Quyền, Tô Phương Cường // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 40 - 42 .- 400
Tập trung bàn về những thách thức mà học sinh Việt Nam khi học chữ Hán trong thời đại số hóa, từ đó rút ra ý kiến đề xuất khắc phục những thách thức này giúp cho học sinh Việt Nam có thể học tốt chữ Hán, góp phần nâng cao trình độ tiếng Trung.
2555 Hiện tượng xem âm và đồng hóa nguyên âm tại ranh giới từ trong lời nói tiếng Anh / Y Tru Alio // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 43 - 46 .- 400
Giới thiệu vắn tắt về hiện tượng xem âm và đồng hóa nguyên âm tại ranh giới khi hai từ đi với nhau.
2556 Tính liên kết giữa các bộ giáo trình trong chương trình giảng dạy môn ngữ pháp và môn dịch Hán ngữ / Khưu Chí Minh, Huỳnh Nguyễn Thùy Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 47 - 49 .- 400
Thống kê, so sánh đối chiếu và phân tích lượng từ mới bình quân mỗi bài, lượng cụm từ cố định, tổng lượng từ vựng của bộ giáo trình, độ dài bài khóa, lượng điểm ngữ pháp trùng lặp và điểm mạnh của bốn bộ giáo trình: giáo trình Hán Ngữ, giáo trình Nhịp Cầu, giáo trình Boya trung cấp 2 và giáo trình Boya cao cấp.
2557 Cách diễn đạt theo phong cách nói trong văn bản học thuật tiếng Anh của sinh viên Việt Nam / Phan Thị Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 50 - 55 .- 400
Trình bày tóm tắt kết quả nghiên cứu sơ bộ về một số cách diễn đạt mang phong cách ngôn ngữ nói trong văn bản học thuật tiếng Anh của người Việt.
2558 Một số lỗi phát âm tiếng Hán của người Việt từ góc nhìn “ngữ trung gian” (Interlanguage) / Lê Minh Thanh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 60 - 64 .- 400
Vận dụng lí thuyết “ngữ trung gian” (Interlanguage) tiến hành phân tích về mặt ngữ âm giữa tiếng Việt và tiếng Hán để tìm ra những điểm tương đồng và khác biệt giữa chúng; chỉ ra lỗi của sinh viên Việt nam khi phát âm tiếng Hán do ảnh hương của cách phát âm tiếng Việt. Từ đó đề xuất cách giảng dạy ngữ âm cũng như cách khắc phục lỗi ngữ âm.
2559 Đối chiếu phần A trong câu tồn tại giữa tiếng Hán và tiếng Việt / Hoàng Tố Nguyên, Vũ Kim Anh, Trần Tuyết Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 65 - 69 .- 400
Nghiên cứu phần đầu của câu tồn tại (phần A), trong đó A là phần đầu của câu là danh từ hoặc cụm danh từ chỉ nơi chốn hoặc thời gian.
2560 Vấn đề tự học của sinh viên trong học chế tín chỉ: thực trạng và giải pháp (trường hợp sinh viên khoa Ngữ văn Trung Quốc) / Nguyễn Thị Thu Hằng, Cao Thị Quỳnh Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 9 (276) .- Tr. 79 - 86 .- 370
Tìm hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp đối với việc tự học tín chỉ của sinh viên khoa Ngữ văn Trung Quốc, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.





