CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
191 Vô thức trong văn xuôi viết về tính dục của các nhà văn nữ Việt Nam sau 1986 / Bùi Thị Kim Phượng // .- 2024 .- Số 05(66) .- Tr. 266-273 .- 895.92

Bài viết tìm hiểu và khẳng định vô thức trong văn xuôi nữ viết về vấn đề tính dục trên các khía cạnh 1) tìm hiểu cuộc thăm dò cái vô thức của nhân vật về vấn đề tính dục, thể hiện rõ qua giấc mơ và những ẩn ức - một thứ ngôn ngữ đặc biệt thể hiện nội tâm của con người, và là nơi thể hiện rõ bản thể về vấn đề tình yêu, tình dục - một chủ đề nhạy cảm khó bộc lộ trực diện bằng ý thức theo quan niệm của Freud; và 2) phương thức huyền thoại hóa - cách thức tiếp cận, lý giải những hiện tượng phức tạp trong vô thức của con người, đó là một nỗ lực đổi mới nghệ thuật tự sự về chủ đề tính dục.

192 Cấu trúc tiêu đề bài báo viết về Trường Đại học Duy Tân trên báo Thanh Niên / Trần Hoàng Thùy Linh // .- 2024 .- Số 05(66) .- Tr. 298-303 .- 070.4

Đánh giá vai trò, tác động của các tiêu đề bài báo viết về Trường Đại học Duy Tân đến độc giả báo Thanh Niên.

193 Cảm thức sinh thái trong thơ chữ Hán Việt Nam và Hàn Quốc / Phạm Khánh Duy // .- 2024 .- Số 31 .- Tr. 03-12 .- 400

Bài viết sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: thống kê - phân loại; phân tích - tổng hợp; đặc biệt là so sánh. Từ đó, đi đến khẳng định: từ thời trung đại, các tác giả đã quan tâm đến vấn đề sinh thái; đồng thời thấy được điểm gặp gỡ trong thơ chữ Hán của Việt Nam và Hàn Quốc, hai quốc gia cùng nằm trong khu vực Đông Á.

194 Mờ hóa nhân vật trong Mù lòa của José Saramago và Thành phố bị kết án biến mất của Trần Trọng Vũ từ góc nhìn văn học so sánh / Phạm Thành Khang, Bùi Điền Nguyên // .- 2024 .- Số 31 .- Tr. 53-64 .- 400

Nghiên cứu Mờ hóa nhân vật trong tiểu thuyết “Mù lòa” của José Saramago và tiểu thuyết “Thành phố bị kết án biến mất” của Trần Trọng Vũ từ góc nhìn văn học so sánh có ý nghĩa quan trọng khi tìm ra điểm tương đồng độc đáo giữa hai nhà văn trong quá trình vận dụng thủ pháp mờ hóa để phác họa, dựng xây nhân vật và phản ánh số phận con người, bối cảnh hậu hiện đại; đồng thời góp phần tăng tính giao lưu văn học giữa hai nước (Việt Nam và Bồ Đào Nha), đưa văn học Việt Nam hòa mình vào dòng chảy văn học thế giới.

195 Bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang Vũ nhìn từ góc độ cấu trúc văn bản / Bùi Thị Lân // .- 2024 .- Số 31 .- Tr. 76-82 .- 400

Vận dụng lí thuyết ngôn ngữ học hiện đại để xem xét các yếu tố hình thức, các yếu tố nghĩa cũng như mối quan hệ giữa hình thức và ngữ nghĩa của bài thơ Tiếng Việt nổi tiếng của Lưu Quang Vũ được in trong tập Thơ Việt Nam 1945-1985, nhà xuất bản Giáo dục, 1985 và gần đây in lại trong tập Gió và tình yêu thổi trên đất nước tôi, nhà xuất bản Hội Nhà văn, 2010.

196 Biểu thức ngôn ngữ so sánh và hành động tái hiện để tả người / Trần Thị Oanh // .- 2024 .- Số 3 (401) .- Tr. 15-23 .- 400

Trình bày một số nội dung về biểu thức ngôn ngữ so sánh và hành động tái hiện để tả người. So sánh là thao tác của tư duy. Kết quả của thao tác so sánh sẽ được thể hiện cụ thể bằng biểu thức ngôn ngữ. Biểu thức ngôn ngữ thể hiện kết quả của thao tác so sánh trong tư duy gọi là biểu thức ngôn ngữ so sánh.

197 Ngôn ngữ trong thơ Trần Hùng (qua tập Mắt mắt khuya từng đàn) / Hoàng Kim Ngọc // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 101-107 .- 400

Từ cách tiếp cận liên ngành: ngôn ngữ nghệ thuật, lí luận phê bình văn học, kí hiệu học, văn hóa học, với các thủ pháp thống kê, so sánh, đối chiếu. Bước đầu tìm hiểu một số yếu tố ngôn ngữ độc đáo, góp phần tạo nên sức hấp dẫn của tập thơ Mắt mắt khuya từng đàn – một tập thơ hay, được xác định vị trí như một điểm nhấn trong dòng chảy của thơ đương đại Việt Nam.

198 Siêu văn bản trong ngôn ngữ, văn hóa và văn học / Trịnh Bá Đĩnh // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 119-128 .- 400

Trình bày quan điểm của tác giả về khái niệm siêu văn bản và các biểu hiện của nó trong các lĩnh vực khác nhau. Trong ngôn ngữ, bài viết trình bày các quan điểm của R. Jakobson và A. Wierbicka. Từ đó, tác giả đưa ra một số định nghĩa khái quát: siêu văn bản là một thành phần của văn bản nhằm diễn giải, đánh giá về sự hình thành và các đặc điểm của văn bản chính.

199 Dạy học tiếng Việt ở vùng dân tộc thiểu số Việt Nam: Một số vấn đề đặt ra / Vũ Thị Sao Chi, Nguyễn Đức Tồn // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 86-98 .- 400

Bàn thảo về những vấn đề liên quan trực tiếp đến hoạt động dạy học tiếng Việt ở vùng dân tộc thiểu số. Từ đó nhằm góp phần tư vấn chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc thiểu số, trong đó có vấn đề dạy tiếng Việt cho con em đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam.

200 Mục tiêu chiến lược của Trung Quốc từ cải cách mở cửa đến nay / Nguyễn Thị Phương Hoa // .- 2024 .- Số 4 (272) - Tháng 4 .- Tr. 3-13 .- 327

Điểm lại mục tiêu chiến lược của Trung Quốc từ cải cách mở cửa đến nay, trong đó chia làm 2 giai đoạn lớn gồm 20 năm cuối của thế kỷ XX và 50 năm đầu thế kỷ XXI. Đánh giá về quá trình và cách thức thực hiện mục tiêu này.