CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
201 Quan hệ văn hóa, giáo dục Liên Minh Châu Âu – Việt Nam trong bối cảnh thực thi “chiến lược kết nối của Liên minh Châu Âu” / Bùi Hồng Hạnh // .- 2024 .- Số 273 - Tháng 01 .- Tr. 117-129 .- 327

Nghiên cứu và tập trung xem xét quan hệ văn hóa, giáo dục EU – Việt Nam, trong đó EU được coi là một chủ thể thống nhất, quan hệ song phương giữa Việt Nam và các nước thành viên EU được coi như một kênh hợp tác bổ trợ và thúc đẩy quan hệ EU – Việt Nam nói chung.

202 Cạnh tranh nước lớn và những thách thức trong môi trường địa kinh tế, địa chính trị ở một số khu vực trên thế giới hiện nay / Phạm Thái Quốc // .- 2024 .- Số 2 (270) - Tháng 2 .- Tr. 3-15 .- 327

Khái quát về cạnh tranh nước lớn, làm rõ một số khía cạnh chính trong cạnh tranh Mỹ - Trung Quốc, cạnh tranh Mỹ - Nga. Tập trung phân tích những thách thức trong môi trường địa chính trị, địa kinh tế ở khu vực Đông Nam Á, Nam Thái Bình Dương và Trung Đông. Những thách thức này là hệ quả của cạnh tranh nước lớn. Từ đó đưa ra nhận xét và kết luận.

203 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc tại Đông Nam Á trước thách thức từ Ấn Độ: Phân tích trường hợp Việt Nam / Trần Xuân Hiệp, Lê Hoàng Kiệt // .- 2024 .- Số 2 (270) - Tháng 2 .- Tr. 68-79 .- 327

Tập trung phân tích các chính sách, chiến lược của Trung Quốc đã và đang triển khai tại Việt Nam trước thách thức từ cạnh tranh chiến lược của Ấn Độ hiện nay. Quan hệ canh tranh chiến lược Ấn Độ - Trung Quốc tại Đông Nam Á đã và đang tác động mạnh mẽ đến tình hình chính trị và an ninh của các quốc gia tại khu vực.

204 Tiến trình cải cách mở cứa của Trung Quốc – nhìn lại triển vọng và bài học kinh nghiệm / Nguyễn Xuân Cường // .- 2024 .- Số 3 (271) - Tháng 3 .- Tr. 3-14 .- 327

Trình bày tiến trình cải cách mở cứa của Trung Quốc – nhìn lại triển vọng và bài học kinh nghiệm. Đây là quá trình Trung Quốc đổi mới sang tạo, giải quyết các khó khăn, giải quyết các mối quan hệ lớn. Quá trình cải cách mở cửa của Trung Quốc để lại nhiều bài học kinh nghiệm hữu ích cho các nền kinh tế chuyển đổi.

205 Xu hướng mới trong quan hệ Trung – Mỹ thời gian gần đây / Phạm Lưu Bình // .- 2024 .- Số 3 (271) - Tháng 3 .- Tr. 27-38 .- 327

Nghiên cứu và điểm lại những động thái mới trong quan hệ Trung – Mỹ thời gian gần đây, phân tích mục đích, nguyên nhân và những tính toán đằng sau động thái “xích lại gần nhau” của hai nước, đưa ra dự báo về xu hướng quan hệ Trung – Mỹ trong thời gian tới.

206 Trung Quốc với BRICS mở rộng / Phạm Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Mai Phương // .- 2024 .- Số 3 (271) - Tháng 3 .- Tr. 39-48 .- 327

Tìm hiểu động thái triển khai hợp tác BRICS mới của Trung Quốc. Phân tích tiềm năng kinh tế, chính trị, ngoại giao của nhóm BRICS mới với thế mạnh của mỗi quốc gia ở Nam bán cầu. Trên cơ sở đó, bài viết chỉ rõ lợi ích và vai trò của Trung Quốc trong nhóm BRICS mới.

207 “Chia rẽ quan hệ” thông qua tuyên truyền: Trường hợp Đài Loan trong cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung / Huỳnh Tâm Sáng, Tống Thái Thiên, Lê Thị Yến Nhi // .- 2024 .- Số 3 (271) - Tháng 3 .- Tr. 49-59 .- 327

Nghiên cứu cạnh tranh về tuyên truyền như một phần trong chiên lược chia rẽ mà Mỹ và Trung Quốc đã sử dụng đối với Đài Loan, chỉ ra tính hiệu quả của chúng và bàn về ứng xử của các bên. Bài viết tập trung vào giai đoạn 2018-2022, thời gian mà chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đang gay gắt và diễn ra hai cuộc bầu cử quan trọng ở Đài Loan.

208 Tác động của mối quan hệ văn hóa nội tộc người ở vùng biên giới Việt – Trung đến bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa tộc người / Nguyễn Thị Tám // .- 2024 .- Tháng 1 .- Tr. 74-85 .- 327

Phân tích thực trạng mối quan hệ văn hóa nội tộc người ở vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc. Tác động đến bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa tộc người và xây dựng văn hóa quốc gia vùng biên giới Việt Nam – Trung Quốc.

209 Chủ nghĩa nhân đạo, chủ nghĩa nhân văn trong chính sách đối ngoại Việt Nam trước năm 1945 / Nguyễn Anh Cường, Nguyễn Thị Loan // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 3-11 .- 327

Nghiên cứu và tập trung trả lời cho câu hỏi trong các triều đại phong kiến Việt Nam, tinh thần của chủ nghĩa nhân đạo, nhân văn có được thể hiện như thế nào qua các chính sách đối ngoại của vua tôi phong kiến Việt Nam đối với các quốc gia lân cận.

210 Các nhân tố tác động đến chính sách đối ngoại của Hàn Quốc dưới thời lãnh đạo của Tổng thống Park Chung Hee (1963-1979) / Nguyễn Thị Huyền Trang // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 34-45 .- 390

Tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của chính quyền Park Chung Hee trong giai đoạn này trên cả ba cấp độ: Bối cảnh quốc tế, khu vực (cấp độ hệ thống), bối cảnh trong nước (cấp độ quốc gia) và nhân tố các nhân (Cấp độ cá nhân).