CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1811 Kim Vân Kiều Truyện ở Nhật Bản / Đoàn Lê Giang // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Tr. 22-36 .- Số 11(585) .- 800.01
Phân tích, tìm hiểu Kim Vân Kiều truyện ở Nhật Bản: sự du nhập, các văn bản hiện có, ảnh hưởng của nó đối với Nhật Bản và ý nghĩa đối với việc nghiên cứu Truyện Kiều ở Việt Nam.
1812 Tường Kim Vân Kiều – từ văn bản đến giá trị văn chương / Phan Thị Thu Hiền // .- 2020 .- Số 11(585) .- Tr. 53-67 .- 800.01
Phân tích các vấn đề văn bản học của những văn bản Tuồng Kim Vân Kiều hiện tồn. Giới thiệu bẳn Nôm khắc in Tuồng Kim Vân Kiều hiện đang lưu trữ tại Paris. Từ đó đưa ra những nhận định ban đầu về giá trị văn chương của Tuồng Kim Vân Kiều với tư cách là một kịch bản văn học.
1813 Mối quan hệ giữa phê bình phản hồi – độc giả và lý thuyết tiếp nhận / Lê Thị Kim Loan // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 11(585) .- Tr. 85-90 .- 800.01
Tìm hiểu, làm rõ mối quan hệ giữa hai hiện tượng nổi bật nhất, phổ biến nhất xoay quanh người đọc trong đời sống văn học: phê bình phản hồi – độc giả và lý thuyết tiếp nhận.
1814 Giải cấu trúc thể loại – nhìn từ sự tương tác giữa văn xuôi và thơ trong văn học Việt Nam sau 1986 / Lê Dục Tú // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 11(585) .- Tr. 91-97 .- 800.01
Đề cập đến sự giao thoa thể loại giữa văn xuôi và thơ trong văn học Việt Nam sau 1986, một trong những sự tương tác xuất hiện thường xuyên trong văn chương Việt Nam hiện nay. Khảo sát trên một số bình diện cụ thể, qua một số tác phẩm văn xuôi tiêu biểu, bài viết khẳng định những phương thức sáng tác hiện đại, đánh giá những thành công và sự dịch chuyển trong đời sống văn chương đương đại hôm nay.
1815 Tìm hiểu đoạn trích “đất nước” của Nguyễn Khoa Điềm từ lí thuyết ẩn dụ ý niệm / Nguyễn Đình Việt // Khoa học Trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh .- 2020 .- Số 10 .- Tr. 1892-1900. .- 800.01
Vận dụng lý thuyết ẩn dụ ý niệm của ngôn ngữ học tri nhận để xác lập và tìm hiểu ẩn dụ ý niệm thi ca trong đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm, đồng thời nhấn mạnh mối quan hệ mật thiết giữa kinh nghiệm văn hóa và cá tính sáng tạo của nhà thơ.
1816 Những ghi chép đầu tiên của người Việt Nam về Trung Đông qua tác phẩm Tây hành nhật ký / Lư Vĩ An // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 9(181) .- Tr. 45-56 .- 800.01
Tìm hiểu về hành trình của sứ bộ nhà Nguyễn ở Trung Đông. Qua đó bài viết phân tích những ghi chép liên quan đến Aden, Ai Cập và Thổ Nhĩ Kỳ có trong tác phẩm.
1817 Ngôn ngữ thơ tượng trưng Bích Khê / Nguyễn Thị Mỹ Hiền // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 116-124 .- 800.01
Phân tích về ngôn ngữ thơ tượng trưng Bích Khê trên các khía cạnh: thanh điệu, nhịp điệu, vần điệu, phép ẩn dụ và ngôn ngữ mang tính ngẫu nhiên, vô thức, trực giác.
1818 Thần thoại học ở Việt Nam / Bùi Thị Thiên Thai // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 12 .- Tr. 66-80 .- 800.01
Bàn về một số nội dung về nghiên cứu thần thoại học ở Việt Nam. Hệ thống những thành quả trong lĩnh vực thần thoại học của Việt Nam sẽ cung cấp một hình ảnh thu nhỏ của quá trình xây dựng ngành thần thoại học của nước nhà, tổng kết những bài học kinh nghiệm và đưa ra một số hướng nghiên cứu thần thoại trong tương lai.
1819 Quan hệ liên nhân – cơ sở tạo lập lời mời ăn uống trong Tiếng Việt / Nguyễn Thị Thanh Ngân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 20-29 .- 400
Nghiên cứu áp dụng phương pháp điều tra để thu thập các ngữ liệu, thống kê xã hội học để xử lí kết quả. Miêu tả lý giải, đồng thời kết hợp các thủ pháp thay thế, bổ sung để phân tích sự chi phối của quan hệ liên nhân đối với việc tạo lập lời mời ăn uống của người Việt.
1820 Đặc điểm sử dụng nhóm từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng xét theo phân tầng xã hội / Lê Thị Lâm, Đàm Thị Thúy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 30-35 .- 400
Tìm hiểu đặc điểm sử dụng của các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng trong tiếng Việt từ góc độ phân tầng xã hội, chủ yếu là hai nhân tố tuổi và giới. Bài viết nhằm chỉ ra đặc điểm sử dụng của nhóm từ ngữ này từ góc nhìn tuổi và giới, ngoài ra cũng chỉ ra người già sử dụng các từ ngữ chỉ tín ngưỡng thờ cúng nhiều hơn người trẻ.