CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1801 Tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp từ góc nhìn lịch sử Quan hệ quốc tế / Nghiêm Tuấn Hùng, Nguyễn Huy Hoàng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 5(177) .- Tr. 36-44 .- 327
Khái quát lại tác động của các cuộc cách mạng công nghiệp đến quan hệ quốc tế dưới cách tiếp cận lịch sử. Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư đang diễn ra , dù mới ở giai đoạn đầu, nhưng được cho là sẽ có những tác động đáng kể làm thay đổi đời sống kinh tế, chính trị quốc tế.
1802 Narendra Modi và sự tái tạo Ấn Độ / Đỗ Thu Hà // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 8(93) .- Tr. 10-18 .- 327
Nghiên cứu về sự tác động đến chính trị đối nội của N. Modi. Phân tích tính năng động mới trong chính sách đối ngoại và đặc điểm trong chính sách đối ngoại của N. Modi.
1803 Học thuyết Modi – vũ điệu mới của Công / Đỗ Khương Mạnh Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 8(93) .- Tr. 26-32 .- 327
Trình bày các quan điểm, mục tiêu chính sách, nội dung chính sách của Học thuyết Modi.
1804 Chính sách đối ngoại nước lớn của thủ tướng Ấn Độ Narendra Modi: Trường hợp với Mỹ / Trần Ngọc Diễm, Đặng Thu Thủy // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 8(93) .- Tr. 33-40 .- 327
Phân tích những nội dung triển khai chính sách đối ngoại củ Thủ tướng Ấn Độ N.Modi, về cơ bản là hướng tới tăng cường quan hệ dựa trên từng bối cảnh cụ thể song luôn đảm bảo duy trì lợi ích quốc gia và đến nay đã đạt được một số thành tựu đáng kể.
1805 Cộng đồng Ấn kiều trong chính sách ngoại giao sức mạnh mềm của Ấn Độ dưới thời Thủ tướng Narendra Modi / Lê Thị Quí Đức // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 8(93) .- Tr. 50-55 .- 327
Trình bày một cách khái quát chính sách ngoại giao sức mạnh mềm của Ấn Độ. Chỉ rõ vai trò của cộng đồng Ấn kiều trong chính sách ấy, đồng thời xem xét chiến lược của Chính phủ N.Modi trong việc khai thác nguồn lực này.
1806 Quan hệ hợp tác an ninh – quốc phòng Việt Nam và Ấn Độ dưới thời Chính quyền Thủ tướng Modi / Trần Hoàng Long // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2020 .- Số 8(93) .- Tr. 71-78 .- 327
Phân tích quan hệ an ninh – quốc phòng Việt Nam và Ấn Độ dưới thời Chính quyền Thủ tướng Modi trên các lĩnh vực: Hợp tác an ninh biển và an ninh mạng, viếng thăm cấp cao, mua bán vũ khí, tập trận chung …
1807 Áp dụng mô hình học kết hợp trong giáo dục đại học ở Việt Nam / Nguyễn Tiến Hùng // Phát triển & Hội nhập .- 2020 .- Số 52(62) .- Tr. 102-108 .- 370
Nghiên cứu các hình thức, cấp độ của mô hình học kết hợp, thảo luận về tình hình và giải pháp áp dụng mô hình học kết hợp cho các cơ sở giáo dục đại học ở Việt Nam.
1808 Quan hệ hợp tác thương mại giữa Việt Nam với Cộng hòa Mozambique / Lê Quang Thắng // Nghiên cứu Châu Phi & Trung Đông .- 2020 .- Số 4(176) .- Tr. 15-24 .- 327
Nghiên cứu về quan hệ hợp tác thương mại giữa Việt Nam với Cộng hòa Mozambique. Mozambique là một quốc gia châu Phi tiêu biểu có mối quan hệ hữu nghị truyền thống tốt đẹp với Việt Nam. Hai nước đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 25 tháng 6 năm 1975, Việt Nam đã mở đại sứ quán tại Mozambique vào năm 2009, tháng 8 năm 2011 Mozambique cũng mở đại sứ quán tại Hà Nội. Quan hệ thương mại giữa Việt Nam với Cộng hòa Mozambique bắt đầu được khởi động từ khi hai nước ký hiệp định Thương mại từ năm 2003.
1809 Ảnh hưởng của phong cách lãnh đạo chuyển dạng và học tập của tổ chức đến hiệu quả của tổ chức / Phạm Quốc Hùng, Nhâm Thành Chung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 541 .- Tr. 25-27 .- 658
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong khu vực công đang là thách thức lớn đối với sự phát triển của Việt Nam. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập toàn cầu, nhu cầu và nguồn nhân lực ngân sách hạn chế, chúng ta cần phát huy được đồng bộ nhiều cách tiếp cận để thay đổi nâng cao hiệu quả hoạt động. Bài nghiên cứu này tập trung phân tích vai trò của phong cách lãnh đạo chuyển dạng và học tập của tổ chức đến hiệu quả của tổ chức. Kết quả khảo sát từ 180 cán bộ, công chức, viên chức tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã chứng minh vai trò tích cực của hai nhân tố này đến hiệu quả của tổ chức, và qua đó khẳng định việc chú trọng đến hai nhân tố này là cần thiết vì chi phí không cao nhưng có thể đem lại những kết quả rất tích cực.
1810 Ảnh hưởng của hoạt động thuyết trình đối với việc dạy và học môn giao tiếp văn hóa cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên / Nguyễn Dương Hà, Phí Thị Mùi // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2019 .- Số 542 .- Tr. 101-103 .- 371.018
Nghiên cứu này được tiến hành nhằm tìm hiểu tác động thực tiễn của việc thuyết trình trên lớp đối với việc dạy và học môn giao tiếp văn hóa cho sinh viên chuyên ngành tiếng Anh tại Khoa Ngoại ngữ - Đại học Thái Nguyên. Thông qua các câu hỏi phỏng vấn cho giáo viên và bảng điều tra trực tuyến dành cho sinh viên tại Khoa Ngoại ngữ, nghiên cứu đã chỉ ra những lợi ích, hạn chế của hoạt động thuyết trình đối với việc dạy và học môn giao tiếp văn hóa Anh; từ đó đề xuất những gợi ý cho giáo viên và sinh viên cách thức cụ thể để nâng cao hiệu quả của hoạt động thuyết trình trên lớp trong quá trình bồi đắp năng lực văn hóa cho sinh viên.





