CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1651 Luật tam duy nhất trong kịch phương tây và sự vận dụng ở Việt Nam / Phạm Ngọc Hiền // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- số 5(248) .- Tr. 67-75 .- 800

Trình bày thực trạng tuân thủ luật tam duy nhất trong kịch bản Việt Nam. Lý giải căn cứ tuân thủ cho thấy luật này đã được sử dụng linh hoạt và phù hợp với từng loại kịch.

1652 Cơ sở lí thuyết để xây dựng hệ thống bài tập nhằm tăng cường năng lực giao tiếp tiếng Việt như một ngôn ngữ cội nguồn / Nguyễn Chí Hòa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 3-12 .- 400

Xác định các thành tố trong hệ thống bài tập đòi hỏi những người biên soạn phải đi đến tìm hiểu và xây dựng khái niệm năng lực giao tiếp tiếng Việt và những thành tố của nó. Trên cơ sở đó, các tác giả xác định những cơ sở lí luận để xây dựng hệ thống bài tập của đề án.

1653 Vouloir trong phát ngôn cầu khiến tiếng Pháp / Nguyễn Minh Chính // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 22-31 .- 400

Phân tích các đặc trưng ngữ nghĩa và ngữ dụng của động từ vouloir trong các phát ngôn cầu khiến tiếng Pháp dựa trên phân tích các phát ngôn xuất hiện trong năm ngữ liệu khẩu ngữ khác nhau.

1654 Đề xuất ứng dụng công cụ sơ giản ngữ nghĩa trong lí thuyết siêu ngôn ngữ - tự nhiên ngữ nghĩa (NSM) vào dạy tiếng Việt cho người nước ngoài / Võ Thị Liên Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 87-92 .- 400

Phân tích và đề xuất khả năng ứng dụng công cụ sơ giản ngữ nghĩa để giải thích các ý nghĩa từ vựng mang đặc trưng văn hóa và tư duy trong dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Ngữ liệu minh họa cho bài viết là cách giải thích sự đa dạng ý nghĩa diễn đạt của nhóm động từ “mang/ mặc” trong tiếng Việt.

1655 Về phương thức biểu đạt ý nghĩa bị động trong tiếng Thái Tây Bắc Việt Nam / Cầm Tú Tài // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 6(313) .- Tr. 138-148 .- 400

Bài viết bàn về phương thức biểu đạt nghĩa bị động trong tiếng Thái Tây Bắc Việt Nam từ các góc độ như chỉ tố đánh dấu bị động, cấu trúc cú pháp với vai ngữ nghĩa của các thành phần, quá trình ngữ pháp hóa.

1656 Ngôn ngữ nói trong hoạt động giao tiếp giao thông đường thủy / Nguyễn Thị Hải Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 7(314) .- Tr. 12-17 .- 400

Tập trung nghiên cứu và trình bày về những đặc điểm của ngôn ngũ nói (khảu ngữ) trong hoạt động giao tiếp giao thông đường thủy.

1657 Từ Đứng trong tiếng Việt nhìn từ ba bình diện : kết học, nghĩa học và dụng học / Triệu Thu Duyên // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- số 7(314) .- Tr. 25-30 .- 400

Khảo sát từ đứng ở ba bình diện kết học, nghĩa học và dụng học. Kết quả nghiên cứu nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về từ ngữ này nói riêng và nhóm từ chỉ tư thế nói chung.

1658 Đổi mới phương pháp giảng dạy học phần kế toán thuế theo hướng tiếp cận thực tiễn ở trường Đại học hiện nay / Nguyễn Lan Hương // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- Kì 1 .- Tr. 42-43 .- 657.46

Học phần kế toán cung cấp kiến thức căn bản về kế toán. Giúp cho người được đào tạo biết được phương pháp hạch toán, kê khai, nộp và quyết toán các loại thuế hiện nay đang áp dụng đối với từng loại hình sản xuất kinh doanh.Bởi vậy cần tăng cường tập huấn kỹ năng nghề cho giảng viên và đổi mới phương pháp giảng dạy học tập cho sinh viên.

1659 Nâng cao hiệu quả tự học, tự nghiên cứu học phần Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam cho sinh viên hiện nay / Nguyễn Thị Thanh Thảo // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- Kì 1 .- Tr. 57-59 .- 324.259707

Đào tạo tín chỉ là phương pháp đào tạo có nhiều ưu thế so với phướng thức đào tạo truyền thống.Việc áp dụng hình thức này sao cho phù hợp với tình hình hiện nay đối với giảng viên, sinh viên và cán bộ quản lý là rất cần thiết. Giải pháp đưa ra nhằm tăng cường hướng dẫn hoạt động tự học giảng viên phải có trình độ chuyên môn, có tinh thần trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp. Áp dụng các phương pháp dạy học mới khơi dậy tính chủ động, sáng tạo, tư duy của sinh viên.

1660 Mô hình tự chủ giáo dục Đại học của Hoa Kỳ và một số kinh nghiêm đối với tự chủ Đại học ở Việt Nam / Cao Thị Phương Thúy // .- 2021 .- Kì 1 .- Tr. 63-65 .- 378.1

Tự chủ Đại học là điều kiện, tiền đề cần thiết để thực hiện các phương pháp quản trị Đại học nhằm cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo. Góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh và nâng cao uy tín, vị thế. Nhằm thực hiện tính khách quan công bằng hiệu quả.