CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1631 Phương thức cấu tạo từ ngữ lóng trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hoài Tâm // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 142-147 .- 400

Phân tích cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học, chỉ ra các phương thức cấu tạo từ ngữ tiếng lóng tiếng Việt như: Phương thức biến đổi hình thức ngữ âm, phương tiện hình thái học, phương tiện ngữ nghĩa. Phương thức biến đổi ngữ âm gồm các biện pháp: đọc chệch âm, hòa âm ...

1632 Cơ sở nhận diện các thành phần trong cấu trúc thông tin của câu Tiếng Việt / Đoàn Tiến Lực // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Số 1(307) .- 400

Bài viết dựa trên cơ sở lý thuyết cấu trúc thông tin, chỉ ra hai cơ sở nhận diện thành phần trong cấu trúc thông tin của câu tiếng Việt trong văn bản đơn thoại là ngữ cảnh và phương tiện từ ngữ đánh dấu.

1633 Về một số đặc điểm của hư từ thì trong tiếng Việt (khảo sát trên cứ liệu tuyển tập Nam Cao) / Nguyễn Mạnh Tiến, Vương Lệ Linh Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 27-33 .- 400

Khảo sát đặc điểm của hư từ thì trong các tác phẩm của nhà văn Nam Cao về các mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, bài viết chỉ ra hai cách dùng của hư từ thì: dùng riêng và dùng theo cặp.

1634 Cấu tạo tham thoại dẫn nhập trong phỏng vấn báo chí / Trần Anh Thư // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 38-47 .- 400

Nghiên cứu đến cấu trúc chức năng và quan hệ giữa các hành động trong hai thành phần nòng cốt và thành phần mở rộng kể trên của tham thoại dẫn nhập phỏng vấn báo chí.

1635 Các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức của hành động hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực / Bùi Đoan Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 48-53 .- 400

Nghiên cứu và tìm hiểu các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực cũng như sự chi phối của nhân tố quyền lực đến hành động hỏi và hồi đáp hỏi.

1636 Hoán dụ tri nhận (trên ngữ liệu biểu thức ngôn ngữ biểu thị nam giới trong Văn học trung đại Việt Nam) / Nguyễn Thị Vân Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 25-30 .- 400

Phân tích, xác lập các miền nguồn được chuyển di để chỉ miền đích là nam giới. Theo đó, bài báo khái quát: tám miền nguồn theo cơ chế hoán dụ; Điều kiện lựa chọn sự vật ở miền nguồn; đặc điểm tri nhận hoán dụ của miền nguồn; nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn miền nguồn.

1637 Ẩn dụ ngữ âm trong khúc Hồng lâu mộng dẫn tử / Phan Thị Hà // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 20-24 .- 400

Phân tích ẩn dụ ngữ âm trong bài thơ Hồng lâu mộng dẫn tử từ góc độ ngôn ngữ học tri nhận, dựa vào lý thuyết ánh xạ. Qua đó mong muốn giới thiệu tới độc giả một khía cạnh khác về nội dung tác phẩm và nghệ thuật sử dụng ngôn từ rất độc đáo của nhà văn Tào Tuyết Cần.

1638 Bàn thêm về ngữ nghĩa của trật tự thành phần câu Tiếng Việt / Dương Xuân Quang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 12-19 .- 400

Phân tích và bàn thêm về bình diện nội dung của sự sắp xếp vị trí các thành phần câu với ngữ liệu là tiếng Việt, trên cơ sở những nhận thức về ngữ nghĩa ngữ pháp.

1639 Sự tương tác giữa cấu trúc ngữ nghĩa của danh từ và cấu trúc gia lượng của Vị từ trong việc xác định ý nghĩa thể sự tình / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 3-11 .- 400

Trình bày sự tương tác giữa cấu trúc ngữ nghĩa của danh từ và cấu trúc gia lượng của Vị từ trong việc xác định ý nghĩa thể sự tình. Hai thuộc tính thể này là cơ sở xác lập ý nghĩa thể hoàn thành và không hoàn thành của sự tình.

1640 Ẩn dụ ý niệm tình yêu là thị trường trong tác phẩm “Pride and prejudice” của Jane Austen / Đinh Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 58-62 .- 800.01

Phân tích ẩn dụ cấu trúc bậc thấp tình yêu là thị trường trong tiếng Anh thông qua việc xác định lược đồ chiếu xạ và cơ chế ánh xạ của nó đặt trong sự vận động của xã hội đương thời. Nghiên cứu đã sử dụng mẫu nghiên cứu gồm 127 ẩn dụ ý niệm về sự kinh doanh trong tình yêu được tìm thấy trong tác phẩm Pride and prejudice của Jane Austen.