CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1641 Ẩn dụ - một phương thức chuyển nghĩa trong truyện cười Việt Nam hiện đại / Hoàng Ngọc Diệp // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 119-124 .- 400

Ẩn dụ là một phương thức chuyển nghĩa giúp biểu đạt nhũng vấn đề trừu tượng trở nên cụ thể, hình ảnh, tránh được cách nói khô khan, đồng thời gia tăng sức mạnh biểu cảm trong lời nói.

1642 Đặc điểm các đơn vị đầu mục của từ điển phương ngữ / Hoàng Thị Nhung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 46-51 .- 400

Tìm hiểu đặc điểm của những đơn vị đầu mục từ trong từ điển phương ngữ thuộc một số vùng. Từ đó rút ra những điểm cần quan tâm, lưu ý khi thiết lập một bảng từ cho các từ điển phương ngữ thuộc loại này.

1643 Hiện tượng đồng nghĩa trong ngôn ngữ cử chỉ của người Việt / Nguyễn Thị Phương, Trần Thùy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 52-57 .- 400

Hệ thống hóa các cử chỉ cùng biểu thị một ý nghĩa thành các dãy cử chỉ đồng nghĩa. Các dãy cử chỉ đồng nghĩa này cung cấp cho chúng ta một danh sách tiềm năng để lựa chọn và sử dụng nhằm truyền tải thông điệp một cách chính xác và tinh tế nhất trong giao tiếp.

1644 Về các hư từ thì, là, mà trong truyện Kiều của Nguyễn Du / Nguyễn Đức Thuận, Bùi Minh Huế // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 137-141 .- 400

Phân tích và nêu sơ lược một số trường hợp mà nhà thơ Nguyễn Du đã dùng về ba hư từ thì, là, mà trên một số phương diện ngữ nghĩa và ngữ pháp.

1645 Phương thức cấu tạo từ ngữ lóng trong tiếng Việt / Nguyễn Thị Hoài Tâm // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 142-147 .- 400

Phân tích cơ sở lý thuyết của ngôn ngữ học, chỉ ra các phương thức cấu tạo từ ngữ tiếng lóng tiếng Việt như: Phương thức biến đổi hình thức ngữ âm, phương tiện hình thái học, phương tiện ngữ nghĩa. Phương thức biến đổi ngữ âm gồm các biện pháp: đọc chệch âm, hòa âm ...

1646 Cơ sở nhận diện các thành phần trong cấu trúc thông tin của câu Tiếng Việt / Đoàn Tiến Lực // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Số 1(307) .- 400

Bài viết dựa trên cơ sở lý thuyết cấu trúc thông tin, chỉ ra hai cơ sở nhận diện thành phần trong cấu trúc thông tin của câu tiếng Việt trong văn bản đơn thoại là ngữ cảnh và phương tiện từ ngữ đánh dấu.

1647 Về một số đặc điểm của hư từ thì trong tiếng Việt (khảo sát trên cứ liệu tuyển tập Nam Cao) / Nguyễn Mạnh Tiến, Vương Lệ Linh Hằng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 27-33 .- 400

Khảo sát đặc điểm của hư từ thì trong các tác phẩm của nhà văn Nam Cao về các mặt ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng, bài viết chỉ ra hai cách dùng của hư từ thì: dùng riêng và dùng theo cặp.

1648 Cấu tạo tham thoại dẫn nhập trong phỏng vấn báo chí / Trần Anh Thư // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 38-47 .- 400

Nghiên cứu đến cấu trúc chức năng và quan hệ giữa các hành động trong hai thành phần nòng cốt và thành phần mở rộng kể trên của tham thoại dẫn nhập phỏng vấn báo chí.

1649 Các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức của hành động hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực / Bùi Đoan Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 48-53 .- 400

Nghiên cứu và tìm hiểu các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực cũng như sự chi phối của nhân tố quyền lực đến hành động hỏi và hồi đáp hỏi.

1650 Hoán dụ tri nhận (trên ngữ liệu biểu thức ngôn ngữ biểu thị nam giới trong Văn học trung đại Việt Nam) / Nguyễn Thị Vân Anh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 2(308) .- Tr. 25-30 .- 400

Phân tích, xác lập các miền nguồn được chuyển di để chỉ miền đích là nam giới. Theo đó, bài báo khái quát: tám miền nguồn theo cơ chế hoán dụ; Điều kiện lựa chọn sự vật ở miền nguồn; đặc điểm tri nhận hoán dụ của miền nguồn; nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn miền nguồn.