CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1661 Thân thế và văn học : hệ đề tài nghiên cứu / Trần Ngọc Hiếu // Nghiên cứu văn học .- 2021 .- Số 5(591) .- Tr. 108-119 .- 800.01
Lược thuật những luận điểm chính trong cuốn sách để thông tin về những chủ đề, những quan tâm chính của nghiên cứu thân thể. Từ đó đề xuất một cách “đọc” sự thể hiện thân thể trong tác phẩm văn chương.
1662 Vai trò biểu hiện nghĩa tình thái của quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt / La Thị Mỹ Quỳnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 12-20 .- 400
Tập trung miêu tả chi tiết vai trò của quan hệ từ phụ thuộc trong việc thể hiện hai loại nghĩa tình thái chủ quan: Thể hiện những đánh giá về lượng đối với sự tình và thể hiện những đánh giá về chất đối với sự tình. Từ đó, khẳng định thêm một vai trò mới của quan hệ từ phụ thuộc trong tiếng Việt trên bình diện nghĩa học, đồng thời cũng góp phần thể hiện một cách nhìn nhận khác về vị thế, vai trò của quan hệ từ phụ thuộc trong hệ thống từ loại tiếng Việt.
1663 Biện pháp tu từ nhân hóa trong thơ Trần Đăng Khoa / Nguyễn Tú Quyên, Nguyễn Thị Hoa // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 4(310) .- Tr. 82-87 .- 400
Phân tích những biểu hiện của biện pháp tu từ nhân hóa trong thơ Trần Đăng Khoa. Nhân hóa là biện pháp tu từ gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ sử dụng cho con người.
1664 Tình hình sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ (qua một số địa bàn) / Nguyễn Văn Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 3-14 .- 400
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ. Tư liệu của bài viết là từ kết quả điền dã ngôn ngữ học xã hội năm 2019 tại một số địa bàn thuộc các tỉnh Bạc Liêu, Vĩnh Long, Cà Mau.
1665 Ứng dụng lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống trong phân tích diễn ngôn khẩu hiệu Chính trị - Xã hội / Đỗ Thị Xuân Dung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 15-23 .- 400
Trình bày việc ứng dụng lí thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống trong phân tích diễn ngôn khẩu hiệu chính trị - xã hội. Từ đó thảo luận vấn đề hệ tư tưởng của người phát ngôn cũng như làm rõ các giá trị tuyên truyền, thuyết phục, vận động của khẩu hiệu qua việc lựa chọn từ ngữ, ngữ pháp và cấu trúc diễn ngôn.
1666 Vai trò của cấu trúc thông tin trong văn bản / Đoàn Tiến Lực // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 24-30 .- 400
Nghiên cứu về vai trò của cấu trúc thông tin của câu trong văn bản. Theo đó, các vai trò của cấu trúc thông tin của câu trong văn bản được chỉ ra là góp phần thể hiện “thông tin nổi bật” của câu, văn bản; đảm bảo tính mạch lạc trong văn bản; thiết lập quan hệ giữa các câu trong văn bản.
1667 Phương thức phủ định bằng ẩn dụ trong tiếng Việt / Nguyễn Hoàng Thịnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 31-35 .- 400
Khảo sát, phân tích các ẩn dụ phủ định phổ biến trong giao tiếp hàng ngày của người Việt. Từ đó giúp làm rõ một số đặc trưng cơ bản trong lối tư duy ngôn ngữ - văn hóa rất riêng của người Việt.
1668 Các loại câu quảng cáo tiếng Việt phân chia theo ngữ nghĩa / Bùi Diễm Hạnh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 36-45 .- 400
Tìm hiểu cách dùng câu như thế nào trong ngôn ngữ quảng cáo nhằm mục đích thuyết phục người tiêu dùng, rất cần được quan tâm, nghiên cứu để đem đến hiệu quả cao cho quản cáo.
1669 Ẩn dụ ý niệm bậc thấp tình yêu là một hợp đồng thương mại và những người độc thân là hàng hóa trong văn học lãng mạn Anh / Đinh Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 46-54 .- 400
Nghiên cứu này tập trung vào tường giải lược đồ chiếu xạ cũng như là các thuộc tính chiếu xạ của ẩn dụ ý niệm cấu trúc tình yêu là một hợp đồng thương mại và những người độc thân là hàng hóa.
1670 Phân loại thuật ngữ chuyên ngành An ninh bằng tiếng Nga / Nguyễn Thị Hà Đông // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 55-60 .- 400
Nghiên cứu và phân loại thuật ngữ chuyên ngành an ninh dựa trên các đặc điểm khác nhau của thuật ngữ như nội dung, hình thức, chức năng, các yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Từ đó có thể giúp cho công tác biên phiên dịch chính xác và dễ hiểu và cũng như đóng góp vào công việc nghiên cứu các vấn đề chung về an ninh quốc gia.