CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1261 Hành động hỏi để cầu khiến và những hành động đáp tương ứng trong cặp tương tác trao – đáp qua lời thoại nhân vật (trên tư liệu tiểu thuyết của Nicholas Sparks) / Nguyễn Hải Long // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 1(321) .- Tr. 38-45 .- 400

Nghiên cứu, khai thác hình thức, mục đích và ý nghĩa của hành động hỏi để cầu khiến cũng với những hồi đáp tương ứng với chúng. Nhằm mục đích đóng góp them vào lĩnh vực nghiên cứu về mặt lí thuyết của hành động ngôn từ cũng như cho các nghiên cứu sau này.

1262 Văn học so sánh ở Việt Nam : nhìn từ mô hình cận kề / Phạm Phương Chi, Nguyễn Minh Thu // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 3-12. .- 800.01

Phân tích cách tiếp cận của các nghiên cứu văn học so sánh ở Việt Nam trong sự quy chiếu đến những diễn giải từ góc độ phê bình hậu thuộc địa đối với bộ môn này hiện nay trên thế giới, nhất là ở Mỹ. Từ các diễn giải này, bài viết quan sát các thực hành so sánh văn học ở Việt Nam, chỉ ra “sứ mệnh dân tộc” được hàm ẩn trong các thực hành này.

1263 Hiện tượng dung hợp văn học đại chúng – thuần túy/ tinh hoa : đối chiếu Hạ đỏ của Nguyễn Nhật Ánh, Tugumi của Y. Banana từ góc nhìn mạn họa thiếu nữ Nhật Bản / Nguyễn Thị Mai Liên // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 13-20 .- 800.01

Bài viết so sánh những net tương đồng giữa hai tác phẩm từ góc nhìn hội họa manga shoujo để lí giải khả năng phổ biến rộng rãi trong độc giả đại chúng. Từ đó, bài viết đi đến khẳng định, dung hợp văn học đại chúng và thuần túy/ tinh hoa là một nguyên nhân quan trọng tạo nên sức hấp dẫn rộng rãi, sức sống lâu bền của những nhà văn lớn đã xác lập được vị thế của mình trên bản đồ văn học khu vực và thế giới.

1264 Tiêu diễn ngôn từ các cộng đồng thiểu số : đặt cạnh nhau có mẫu anh hùng trong Trái tim hổ của Nguyễn Huy Thiệp và Viên ngọc trai của John Steinback / Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Kim Ngân // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 21-29 .- 800.01

Phân tích và diễn giải quá trình của phương thức “tái huyền thoại hóa” trong văn học hiện đại Đông – Tây và cho thấy sự trỗi dậy/ thách thức của các “diễn ngôn nhỏ” từ các cộng đồng thiểu số trong bối cảnh đối thoại văn hóa song hành cùng xu hướng toàn cầu hóa.

1265 Phác thảo một vài ẩn dụ thiên nhiên trong sáng tác của Ngô Minh Ích và Nguyễn Ngọc Tư qua góc nhìn phê bình sinh thái / Trịnh Thùy Trang // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 101-110 .- 800.01

Tìm hiểu và kiến giải những ẩn dụ của tự nhiên như biểu tượng của nước, văn hóa tộc người, sự gắn kết giữa loài vật và con người gắn với tư duy mĩ học và truyền thống văn hóa của từng cộng đồng người ở Đài Loan và Việt Nam.

1266 Văn học dịch Đài Loan ở Việt Nam (Hai mươi năm đầu thế kỉ XXI) / Lê Thị Dương // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 78-89 .- 800.01

Trình bày kết quả khảo sát về hoạt động dịch thuật văn học Đài Loan ở Việt Nam trong 20 năm đầu thế kỉ XXI, bao gồm thống kê về các tác giả, tác phẩm, thể loại. Từ đó đánh giá và kiến giải về một số chuyển biến trong xu hướng dịch thuật, xu hướng tiếp nhận, các tác phẩm, tác giả, hiện tượng nổi bật, sự tương tác giữa các bình diện tiếp nhận trong cùng một bối cảnh lịch sử, văn hóa.

1267 Văn học bản địa Đài Loan dưới góc nhìn đa chiều của các kiến tạo văn học sử / Nguyễn Thu Hiền // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 58-68 .- 800.01

Tiến hành khảo sát các nghiên cứu về lịch sử văn học Đài Loan ở Đài Loan, ở Trung Quốc cũng như khảo sát quá trình văn học Đài Loan được quan tâm nghiên cứu ở Việt Nam để thấy được những tiếp cận khác nhau trong nhận diện về sự hình thành, phát triển cũng như những đặc trưng bản địa của văn học Đài Loan.

1268 Chiến binh cầu vồng và Totto-Chan bên cửa sổ, ý nghĩa thực sự của “cái khác” (the otherness) trong giáo dục / Nguyễn Phương Liên // Nghiên cứu văn học .- 2022 .- Số 1(599) .- Tr. 49-57 .- 800.01

Phân tích hai tiểu thuyết: Totto-chan bên cửa sổ của nhà văn Nhật Bản Kuroyanagi Tetsuko và Chiến binh cầu vồng của nhà văn Indonesia Andrea Hirata thảo luận về vai trò của giáo dục trong quá trình làm chuyển hóa nội hàm khái niệm “cái khác” theo quan điểm hậu thuộc địa.

1269 Quá trình hợp tác giáo dục và đào tạo Hàn Quốc – Việt Nam (2001-2017) / Hoàng Văn Hiển, Trần Thị Hợi // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2021 .- Số 12(250) .- Tr. 41-49 .- 370

Tập trung phân tích, luận giải các nhân tố tác động đến sự hợp tác, các khía cạnh hợp tác chủ yếu với những thành tựu và vấn đề đặt ra, đồng thời đề cập các giải pháp thúc đẩy hợp tác giữa hai nước trong thời gian tới.

1270 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thùy Hương // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 45-50 .- 327

Với giá trị viện trợ ngày càng tăng, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đã góp phần trực tiếp vào công cuộc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam. Tuy nhiên việc quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài vẫn còn một só hạn chế như: công tác kiểm tra, giám sát vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài còn hạn chế, vốn viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài chưa được điều phối thật sự hợp lý.