CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1271 Việt Nam – Israel thúc đẩy ký kết hiệp định thương mại tự do / Lê Quang Thắng, Trần Kim Bá // .- 2021 .- Số 12 (196) .- Tr. 51-52 .- 327.04
Trong bối cảnh kinh tế - chính trị thế giới ngày càng có những diễn biến phức tạp, nhiều quốc gia chịu tác động kinh tế - xã hội do đại dịch Covid-19. Việt Nam không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, quan hệ đối tác chiến lược với các nền kinh tế lớn trên thế giới.Việt Nam ký kết nhiều hiệp định thương mại trong đó Israel la đối tác thứ 5 nhằm mang lại nhiều cơ hội tăng trưởng kinh tế, đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu, nâng cao cạnh tranh thúc đẩy phát triển kinh tế.
1272 Sự kiện nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước Châu Phi – Trung Đông 6 tháng đầu năm 2021 / Hồ Diệu Huyền // .- 2021 .- Số 06 (190) .- Tr. 49-56 .- 327.04
Một số vấn đề nổi bật trong giai đoạn này: tăng cường thể hiện tiếng nói, lập trường ủng hộ, giúp đỡ lẫn nhau trên diễn đàn quốc tế, ngoại giao y tế, tăng cường thể hiện tiếng nói, lập trường ủng hộ, thương mại, giáo dục, đầu tư , quốc phòng, an ninh, … Trên cơ sở tổng hợp, phân tích tài liệu từ nhiều nguồn uy tín. Bài viết tập trung mô tả khái quát bức tranh toàn cảnh về một số vấn đề nổi bật trong quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia Châu Phi – Trung Đông trong 6 tháng đầu năm 2021, từ đó đưa ra những định hướng phát triển, triển vọng hợp tác phù hợp với Việt Nam trong thời gian tới.
1273 Một số điểm nổi bật trong hợp tác quốc tế của Trung Đông 6 tháng đầu năm 2021 / Nguyễn Trọng Tuấn Anh // .- 2021 .- Số 06 (190) .- .- 327.04
Trình bày mối quan hệ hợp tác giữa Nga và Trung Đông, mối quan hệ giữa Trung Quốc và Trung Đông, mối quan hệ hợp tác giữa khu vực của các quốc gia trong khu vực Trung Đông 6 tháng đầu năm 2021.
1274 Giải pháp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam giai đoạn 2021-2030 / Đào Thế Anh // .- 2021 .- Số 11 (195) .- Tr. 9-17 .- 338.1
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa góp phần quan trọng vào quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn của Việt Nam. Bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều biến động, đặc biệt là tác động nghiêm trọng của Đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu, rất cần có dự báo về xu hướng chủ đạo của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn. Đây là điều kiện quan trọng để đề xuất chính sách phù hợp, hiệu quả đẩy mạnh trong bối cảnh mới, tình hình mới.
1275 Bối cảnh quốc tế mới và thách thức đối với Châu Phi / Vũ Thị Thanh // .- 2021 .- Số 11 (195) .- Tr. 18-25 .- 327
Thế giới trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI có nhiều biến động nhanh chóng, phức tạp và khó lường. Trong đó các vấn đề như: điều chỉnh chiến lược lớn của các nước lớn, an ninh phi truyền thống, xu hướng bảo hộ và trào lưu dân túy, sự phát triển khoa học, chiến tranh Trung – Mỹ, … đã đưa cục diện thế giới đến giai đoạn mới. Trong bối cảnh đó Châu Phi bất ổn lại đương đầu nhiều khó khăn, thách thức, sung đột sắc tộc, chiến tranh, nợ nước ngoài, khủng hoảng, … bên cạnh đó sức ép chính trị, tác động covid-19 khiến môi trường kinh tế, chính trị, xã hội của Châu Phi ngày càng trở nên bất ổn định.
1276 Quan hệ Việt Nam và Châu Phi trong xu hướng chuyển đổi kinh tế thế giới / Lê Phước Minh, Đỗ Đức Hiệp // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 3-12 .- 327.04
Hợp tác kinh tế Việt Nam và Châu Phi đã không ngừng tăng trưởng hơn 20 năm qua. Tuy nhiên cách tiếp cận mới cần được thay đổi bởi vì những thành quả đạt được trong hợp tác đang ở dưới mức tiềm năng mong đợi theo đánh giá của hai bên. Trong những năm tới, một mặt Việt Nam và Châu Phi tiếp tục kế thừa truyền thống hợp tác tốt đẹp, mặt khác, dựa trên các bài học thất bại và thành công trong hợp tác toàn cầu, cần có những chính sách và cách tiếp cận hợp lý nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác Việt Nam và Châu Phi lên tầm cao mới.
1277 Quan hệ hợp tác giữa Việt Nam với các nước Trung Đông – Châu Phi : tiềm năng, thực trạng và triển vọng / Nguyễn Quang Khải // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 13-18 .- 327
Việt Nam luôn tăng cường hợp tác đối ngoại với các khu vực Trung Đông và Châu Phi. Chính sách đối ngoại của Việt Nam phát triển quan hệ hợp tác ở nhiều mặt, quan hệ chính trị, quan hệ kinh tế, quan hệ đối ngoại. Bên cạnh những thuận lợi thì cũng có nhiều khó khăn hạn chế trong mối quan hệ giữa các nước Trung Đông Châu Phi. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm để vượt qua những khó khăn thách thức đưa quan hệ hợp tác lên tầm cao mới vì lợi ích chung.
1278 Đóng góp của khoa học công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam giai đoạn 2010-2020 và hướng hợp tác với Châu Phi giai đoạn 2021-2030 / Lê Quý Kha, Đào Thế Anh, Lê Quang Thắng // .- 2021 .- Số 10 (194) .- Tr. 19-31 .- 327
Đóng góp của khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo nông thôn được viện Khoa học Nông nghiệp đánh giá cao trong giai đoạn 2010-2020. Mức độ cơ giới hóa trồng trọt đạt kết quả khích lệ, giúp nông dân tăng lợi nhuận khoảng 20-30% so với áp dụng cơ giới hóa. Kinh tế tuần hoàn, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, chuỗi giá trị bền vững được hình thành. Châu Phi vẫn còn 40% dân số nghèo đói, từ đó sinh bất ổn chính trị xã hội. Với những đóng góp trên nền nông nghiệp không những là bệ đỡ cho Việt Nam mà còn góp phần thúc đẩy hợp tác quốc tế với Châu Phi và nhiều nước.
1279 Giải pháp nâng cao hiệu quả học trực tuyến môn Giáo dục Thể chất cho học sinh, sinh viên trong mùa dịch Covid-19 / Ngọc Sơn, Đào Thanh Sơn // Dạy và học ngày nay .- 2021 .- Kì 1 tháng 12 .- Tr. 26-27 .- 370
Trình bày một số khái niệm về dạy học trực tuyến, thực trạng dạy học trực tuyến trong mùa dịch. Một số cơ sở giáo dục còn gặp nhiều khó khăn khi dạy môn giáo dục thể chất trực tuyến, học sinh chưa có thói quen thích nghi, thầy cô giáo cần đổi mới phương pháp dạy học. Từ những hạn chế cần khắc phục tác giả đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến môn giáo dục thể chất.
1280 Ảnh hưởng của văn hóa Việt Nam đến năng lực tư duy phản biện của sinh viên Thành phố Hồ Chí Minh / Lê Thị Xuân Sang // .- 2021 .- Kì 1 tháng 12 .- Kì 1 tháng 12 .- 306.09 597
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trong các chính sách đổi mới định hướng giáo dục, hướng tới nên giáo dục phù hợp với sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên rèn luyện bản thân. Từ nghiên cứu cho thấy sinh viên phát triển hệ thống tư duy phản biện dựa trên đặc điểm văn hóa truyền thống Việt Nam, sinh viên được đào tạo nâng cao kỹ năng tư duy phản biện, để sinh viên trở thành con người hội nhập và bản lĩnh trong mọi môi trường. Từ đó tác giả đưa ra một số kiến nghị để sinh viên nâng cao khả năng tư duy phản biện.





