CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1271 Sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ / Đặng Ngọc Lệ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 9-13 .- 400

Từ khảo sát đặc điểm ở các bình diện từ vựng – ngữ nghĩa, ngữ âm, bài viết rút ra các đặc trưng khu biệt của sự chuyển vị trong phương ngữ Nam Bộ. Sự chuyển vị là một trong những đặc điểm nổi bật của phương ngữ Nam Bộ.

1272 Sự đồ chiếu từ không gian lên thời gian trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân, Trương Thị Nhàn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 14-22 .- 400

Phân tích sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian trong tiếng Việt trên cơ sở khái quát các mô tả về khung quy chiếu không gian trong ngôn ngữ này. Sự đồ chiếu từ không gian sang thời gian được cho là có tính phổ niệm và có sự biến thiên giữa các ngôn ngữ khác nhau.

1273 Ẩn dụ ý niệm con người là thực thể sống dưới nước trong thành ngữ, tục ngữ tiếng Việt / Ngô Tuyết Phương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2022 .- Số 2(322) .- Tr. 23-28 .- 400

Bài viết căn cứ vào mô hình ẩn dụ cấu trúc, trong đó, dạng ẩn dụ ý niệm tiêu biểu mà miền nguồn là “thực thể sống dưới nước” với các đặc trưng trong môi trường nước … tạo nên các ánh xạ sang miền đích “con người”. Thông qua việc tổ chức lược đồ ánh xạ của ẩn dụ ý niệm, bài viết nêu lên kiểu tư duy đặc thù trong cấu trúc ý niệm mang tính phổ quát, đặc trưng trong tư duy văn hóa Việt.

1274 Chính sách hợp tác quốc tế về vaccine chống covid-19 của Việt Nam / Đặng Thị Phương Hoa // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 9(252) .- Tr. 14-35 .- 327

Tổng hợp và cập nhật thực trạng chính sách hợp tác quốc tế phục vụ cho các hoạt động chống Covid-19 của Việt Nam trong làn song dịch lần thứ 4. Bài viết khẳng định chính sách chống dịch Covid-19 của Việt Nam đang đi đúng hướng và có kết quả tích cực.

1275 Quan hệ liên minh Châu Âu – Asean : thực trạng và triển và triển vọng / Nguyễn Chiến Thắng, Nguyễn Thị Phương Dung // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 9(252) .- Tr. 47-59 .- 327

Phân tích những nét chính trong quan hệ EU – Asean trong cách lĩnh vực chính trị - an ninh, kinh tế - thương mại và hợp tác phát triển, từ đó đánh giá triển vọng quan hệ giữa hai bên trong thời gian tới.

1276 Chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Pháp và quan hệ Pháp - Ấn Độ / Nguyễn Hồng Quân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 9(252) .- Tr. 60-71 .- 327

Trình bày một số nội dung về chiến lược hướng tới Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. Phân tích quan hệ Pháp - Ấn Độ trong chiến lược Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương.

1277 Quan hệ thương mại và đầu tư Việt Nam – Liên Bang Nga : những thuận lợi và thách thức sau khi triển khai FTA giữa Việt Nam với các nước liên minh kinh tế Á - Âu / Đinh Mạnh Tuấn, Dương Thái Hậu // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 9(252) .- Tr. 101-111 .- 327

Tập trung phân tích những thuận lợi và thách thức trong quan hệ thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Liên Bang Nga sau khi triển khái FTA giữa Việt Nam với EAEU, từ đó đưa ra một số khuyến nghị đối với Việt Nam.

1278 Kinh nghiệm phát triển cơ sở hạ tầng Logistics ở Hà Lan và những gợi ý cho Việt Nam / Trần Thế Tuân // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 10(253) .- Tr. 69-78 .- 327

Tập trung trình bày thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng logistics của Hà Lan và chỉ ra những thành công, hạn chế và rút ra những bài học cho Việt Nam trong việc phát triển cơ sở hạ tầng logistics nhằm kết nối chuỗi cung ứng và làm tăng khả năng cạnh tranh cho nền kinh tế.

1279 Tiến trình ngoại giao và pháp lý quốc tế trong vấn đề chống khai thác hải sản bất hợp pháp, không báo cao, không theo quy định / Đỗ Ngọc Thủy // Nghiên cứu Châu Âu .- 2021 .- Số 11(254) .- Tr. 3-9 .- 327

Tập trung phân tích thách thức toàn cầu IUU nhìn từ hai hướng tiếp cận chính, từ đó làm rõ động lực và quyết tâm của Việt Nam giải quyết dứt điểm và ổn thỏa vấn đề IUU trong quan hệ với EU, đóng góp vào mục tiêu chung bảo đảm an ninh lương thực nghề cá và an ninh biển trên phạm vi toàn cầu.

1280 Chính sách đối ngoại của Trung Quốc đối với khu vực Đông Nam Á từ năm 2017 đến nay / Nguyễn Minh Hồng // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 12(244) .- Tr. 65-79 .- 327

Trình bày những cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại của Trung Quốc, từ đó làm rõ chính sách đối ngoại của Trung Quốc đối với khu vực Đông Nam Á từ sau Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIX, trên cơ sở đó đưa ra những ứng đối của các nước Đông Nam Á.