CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn
1251 Hành động ngôn ngữ khuyên qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư / Trần Thanh Vân, Đinh Thị Thu Hiền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 10(317) .- Tr. 22-29 .- 400
Tìm hiểu hành động ngôn ngữ khuyên qua lời thoại nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư với mong muốn chỉ ra những đặc trưng riêng của việc sử dụng hành động khuyên của các nhân vật trong truyện ngắn Nguyễn Ngọc Tư, qua đó giúp chúng ta hiểu hơn về phong cách ngôn ngữ của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư và nét đẹp trong văn hóa ứng xử của con người Nam Bộ.
1252 Từ ngữ chỉ thực vật có quan hệ bao thuộc trong truyện cổ tích Việt Nam / Nguyễn Thanh Tuấn // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 10(317) .- Tr. 30-38 .- 400
Tìm hiểu mối quan hệ bao thuộc của các từ chỉ thực vật xuất hiện trong truyện cổ tích. Đây chính là việc nhìn nhận các từ chỉ thực vật theo cấp loại, coi chúng như một mạng từ, trong đó ý nghĩa của từ có tính chất bao trùm lên những từ thuộc khác trong cùng một hệ thống. Qua đó phản ảnh mối quan hệ giữa từ với hiện thực khách quan hay sự phạm trù hóa hiện thực của con người thông qua các từ ngữ.
1253 Thái độ ngôn ngữ đối với biến thể từ vựng tiếng Việt trên một số trang báo điện tử hiện nay / Trịnh Thị Hà, Vũ Linh Chi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 10(317) .- Tr. 39-47 .- 400
Tìm hiểu thái độ ngôn ngữ đối với biến thể từ vựng tiếng Việt trên một số trang báo điện tử cùng một vài khuyến nghị góp phần giữ gìn trong sáng của tiếng Việt.
1254 Đặc điểm cấu tạo và phương thức định danh tên thân mật người Việt giai đoạn 1945-1975 / Nguyễn Thị Uyên // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 12(374) .- Tr. 131-142 .- 400
Phân tích đặc điểm cấu tạo, đặc điểm định danh và ngữ nghĩa tên thân mật người Việt Giai đoạn 1945-1975, có so sánh với giai đoạn 2015-2019, chúng tôi muốn làm rõ những đặc điểm ngôn ngữ của chúng trong các thời kì khác nhau, từ đó góp phần làm sáng tỏ những đặc trưng tư duy ngôn ngữ - văn hóa của người Việt trong việc đặt tên cho con cái.
1255 Ngữ âm tiếng Khơ Mú ở Việt Nam / Tạ Quang Tùng // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 12(374) .- Tr. 68-78 .- 400
Miêu tả trường hợp hệ thống ngữ âm biến thể Khơ mũ ở xã Mường Phăng, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên – Việt Nam. Trình bày một số nhận xét trên cơ sở tư liệu so sánh tiếng Khơ Mú Mường Phăng với biến thể Khơ mú ở phạm vi rông Lào, Thái Lan, Trung Quốc.
1256 Những khác biệt thú vị giữa “không thể” và “có thể” trong tiếng Việt từ góc nhìn ngữ pháp chức năng / Lê Thị Lan Anh, Nguyễn Thị Kim Cúc // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 8-16 .- 400
Trong khuôn khổ bài báo khoa học, tác giả muốn dung ngữ pháp chức năng soi chiếu vào hai động từ có thể và không thể trong tiếng Việt, tìm sự khác biệt thú vị giữa chúng trên ba bình diện kết học, nghĩa học, dụng học.
1257 Khung quy chiếu thời gian tương đối trong tiếng Việt / Lê Thị Cẩm Vân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 22-27 .- 400
Phân tích các khung quy chiếu thời gian tương đối trong tiếng Việt, từ đó rút ra mô hình khái quát của chúng trên cứ liệu ngôn ngữ này
1258 Biểu hiện cảm xúc giận dữ trong tiếng Việt từ góc nhìn tri nhận / Huỳnh Ngọc Mai Kha, Nguyễn Lưu Diệp Ánh // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 28-34 .- 400
Tìm hiểu và phân tích sự tri nhận của người Việt liên quan đến ý niệm giận dữ. Từ lý thuyết ẩn dụ tri nhận, bài báo phân tích những cụm từ diễn đạt về sự giận dữ trong ngữ cảnh của văn hóa Việt Nam, nhận diện được sự ý niệm hóa đã diễn ra như thế nào trong quá trình tư duy và lập ngôn, từ đó góp phần vào những nghiên cứu về ngôn ngữ Việt, minh chứng cho sự phong phú giàu có của tiếng Việt.
1259 Đặc điểm tiếng lóng của cộng đồng LGBT / Nguyễn Thị Ly Na // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 11(318) .- Tr. 43-46 .- 400
Phân tích và chỉ ra một số đặc điểm của tiếng long của cộng đồng LGBT trên thế giới và ở Việt Nam. Dựa vào một số vấn đề lí luận về phương ngữ xã hội và tiếng long để tìm hiểu về đặc điểm chung của từ ngữ long của cộng đồng LGBT nhìn từ mặt ý nghĩa, các phạm vi ngữ nghĩa được biểu thị trong tiếng Việt và vấn đề sử dụng tiếng long của nhóm LGBT trong xã hội hiện nay.
1260 Ngoại giao nhân dân trong quan hệ Việt - Trung / Nguyễn Phương Liên // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2021 .- Số 11(243) .- Tr. 53-66 .- 327
Ngoại giao nhân dân là một trong ba kênh ngoại giao quan trọng giữa Việt Nam và Trung Quốc. Hoạt động này góp phần đang kể vào thành tựu đối ngoại chung của đất nước, giúp quan hệ Việt – Trung phát triển ổn định, không để gián đoạn hay đổ vỡ, ngay cả trong những lúc quan hệ hai nước gặp khó khăn.





