CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Khoa học Xã Hội & Nhân Văn

  • Duyệt theo:
1241 Nghệ thuật tự sự truyền thuyết đô thị Mỹ Latin trong tương quan thần học giải phóng / Nguyễn Thành Trung // Nghiên cứu văn học .- 2021 .- Số 12(598) .- Tr. 80-92 .- 800.01

Bài viết đề cập truyền thuyết đô thị từ góc độ lí thuyết, phân tích cấu trúc tự sự và giới hạn khu vực văn hóa lịch sử là Mỹ Latin với trào lưu thần học giải phóng – một trào lưu tư tưởng tôn giáo mang đậm tính chính trị xã hội đặc trưng Mỹ Latin.

1242 Bức tranh ngôn ngữ về động vật trong Quan chiêm lang / Đặng Thị Hảo Tâm, Đàm Vu Tuệ // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 10(372) .- Tr. 3-10 .- 400

Tìm hiểu đặc điểm của các biểu thức ngôn ngữ chỉ động vật trong Koám chiến láng (Hoàng Trần Nghịch, Nhà xuất bản văn hóa dân tộc, 2005) trong bài viết này chúng tôi đọc là Quam chiên lang nhằm bước đầu chỉ ra cách tư duy, đặc điểm thế giới quan của người Thái Việt Nam.

1243 Thành ngữ cặp trong tiếng Việt / Đặng Nguyên Giang // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 10(372) .- Tr. 22-29 .- 400

Trình bày cách nhận diện thành ngữ cặp trong tiếng Việt. Phân tích đặc điểm cấu trúc, đặc điểm ngữ nghĩa của thành ngữ cặp trong tiếng Việt.

1244 Chỉ dấu diễn ngôn định hướng tiếp nhận thông tin trên tiêu đề báo chí bằng phương tiện cú pháp / Đinh Thị Thu Hiền // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 10(372) .- Tr. 59-68 .- 400

Trình bày một số nội dung chỉ dấu diễn ngôn và vai trò của chỉ dấu diễn ngôn trong tiêu đề báo chí. Phân tích một số chỉ dấu diễn ngôn trên tiêu đề báo chí bằng phương tiện cú pháp.

1245 Ngữ pháp tri nhận / Nguyễn Thiện Giáp // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 11(373) .- Tr. 3-11 .- 400

Trình bày một số nội dung cơ bản về ngữ pháp tri nhận. Ngữ pháp tri nhận về cơ bản là đối nghịch với xu hướng nổi trội trong lý thuyết ngôn ngữ học hiện nay. Nó nới về các hình tượng vào thời điểm mà nghĩa thường được theo đuổi với bộ máy bắt nguồn từ logic hình thức.

1246 Các thành phần chính của câu từ góc nhìn của Ngôn ngữ học tri nhận / Nguyễn Văn Hiệp // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 11(373) .- Tr. 12-27 .- 400

Phân tích và điểm lại vấn đề nòng cốt câu và thành phần chính của câu theo quan điểm của truyền thống, quan điểm chức năng, sau đó tập trung vào quan điểm tri nhận, làm rõ đóng góp của ngôn ngữ học tri nhận về vấn đề này.

1247 Từ ngữ chỉ màu sắc tiếng Việt – một cách tiếp cận từ bình diện kí hiệu học / Đinh Kiều Châu // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 11(373) .- Tr. 69-77 .- 400

Nghiên cứu trường hợp liên quan đến “hình hiệu ngôn ngữ”. Lựa chọn nhóm từ chỉ màu sắc tiếng Việt làm đối tượng để tiến hành xem xét, với mong muốn được hiểu rõ hơn về một hiện tượng ngôn ngữ thú vị, cũng như góp phần nhận diện thêm nét bản sắc của một ngôn ngữ được cho là thiên ngữ dụng như tiếng Việt.

1248 Câu hỏi tu từ nhìn từ góc độ lập luận / Lê Thị Thu Hoài // Ngôn ngữ .- 2021 .- Số 11(373) .- Tr. 89-103 .- 400

Nghiên cứu một số nội dung về câu hỏi tu từ dưới góc độ lập luận. Trình bày những đóng góp của câu hỏi tu từ cho vấn đề lí thuyết lập luận trong ngôn ngữ.

1249 Một vài đặc điểm của vốn từ tiếng Việt trong giai đoạn lịch sử Việt – Mường cổ / Trần Trí Dõi // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 10(317) .- Tr. 3-8 .- 400

Nghiên cứu về một vài đặc điểm của vốn từ tiếng Việt trong giai đoạn lịch sử Việt – Mường cổ. Đồng thời, bài viết cũng cho biết hiện đang có hai cách lí giải khác nhau vẫn được tiếp tục thảo luận về cách thức vay mượn những từ gốc tiếng Hán: tiếng Việt vay mượn thông qua trung gian nhóm tiếng Thái; Cả nhóm tiếng Việt và nhóm tiếng Thái đều vay mượn trực tiếp từ những ngôn ngữ nhóm tiếng Hán.

1250 Handbook và handbook về ngôn ngữ học / Nguyễn Thị Huyền // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 10(317) .- Tr. 9-13 .- 400

Làm rõ khái niệm handbook và giới thiệu cuốn “the handbook of linguistics” để có cái nhìn cụ thể về loại hình ấn phẩm này. Handbook là loại sách phổ biến trên thế giới với cấu trúc và nội dung đặc thù. Handbook có khái niệm tương đương trong tiếng Việt là sổ tay.