CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3811 Nghiên cứu ảnh hưởng của tham số kích thước đến ứng xử gối ma sát hai mặt trượt chống động đất / PGS. TS. Hoàng Phương Hoa, ThS. Nguyễn Văn Nam, PGS. TS. Phạm Duy Hòa // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 87-90 .- 624

Nghiên cứu ảnh hưởng của kích thước gối cô lập trượt ma sát (gối hai mặt trượt DFP. Double Concave Friction Pendulum Bearing) được lắp dưới chân công trình đối với ứng xử của kết cấu công trình xây dựng.

3812 Nghiên cứu ứng xử chịu uốn của dầm bê tông cường độ cao theo một số tiêu chuẩn và mô hình của P.mendis / TS. Phạm Thanh Tùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 91-95 .- 624

Trình bày phương pháp tính toán khả năng chịu mô men của dầm bêtông cường độ cao theo một số tiêu chuẩn hiện hành và theo phương pháp sử dụng trực tiếp quan hệ ứng suất biến dạng-biến dạng do P.Mendis đề xuất. Quy trình thiết lập biểu đồ quan hệ giữa mômen uốn và độ cong tức thời của dầm bê tông cốt thép dùng bê tông cường độ cao cũng được trình bày và chứng minh tính phù hợp.

3813 So sánh đường cong quan hệ giữa tải trọng và độ lún của cọc đơn theo phương pháp Xaratov và thí nghiệm nén tĩnh cọc / TS. Trương Quang Thành // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 100-105 .- 624

Nội dung bào báo tập trung vào việc tính toán và phân tích mối quan hệ giữa tải trọng nén dọc trục và độ lún của cọc đơn bê tông cốt thép dựa theo phương pháp Xaratov và kết quả thí nghiệm nén tĩnh cọc tại hiện trường. Loại cọc được lựa chọn trong phân tích có tiết diện là 250x250 và 300x300 với các chiều dài khác nhau được thi công trong điều kiện địa chất của một số khu vực tại thành phố Trà Vinh.

3814 Ảnh hưởng của thời gian và hàm lượng phụ gia đến các thông số bơm của một số bê tông thương phẩm / TS. Nguyễn Thế Dương, ThS. Phạm Quang Nhật, ThS. Vũ Văn Nhân, KS. Võ Trung Cường // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 106-109 .- 624

Trình bày kết quả thực nghiệm đo đạc thông số bơm của một số bê tông thương phẩm bao gồm độ sụt, thông số ma sát giữa vữa bê tông và thành ống bơm theo thời gian lưu bê tông cũng như sự thay đổi của hàm lượng phụ gia.

3815 Tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên theo quan điểm biến dạng / TS. Võ Thanh Lương // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 110-113 .- 624

Giới thiệu về tính toán tiết diện cột bê tông cốt thép chịu nén lệch tâm xiên theo quan điểm biến dạng, theo đó trình bày về phương pháp tính toán thiết kế cột bê tông cốt thép theo Tiêu chuẩn của Nga (Snip 52-01-2003) và đề xuất công thức gần đúng để tính toán cho tiết diện chữ nhật với cột thép được chọn đặt đều theo chu vi. Thực hiện ví dụ số nhằm làm sáng tỏ cách tính toán tiết diện bê tông cốt thép theo quan điểm biến dạng.

3816 Áp dụng thuật toán tiến hóa trong thiết kế tối ưu kết cấu thép / Vũ Anh Tuấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 114-118 .- 624

Trình bày tổng quát tối ưu kết cấu nói chung cũng như kết cấu thép nói riêng. Thuật toán tiến hóa là thuật toán hiện đại đã được ứng dụng vào quá trình tự động hóa và hợp lý hóa quá trình thiết kế. Với nhiều ưu điểm như đơn giản, dùng số thực, dễ dàng đánh giá được hàm mục tiêu, hội tụ nhanh và tránh được các điểm tích cực tiểu địa phương, thuật toán tiến hóa vi phân đã được áp dụng trong thiết kế tối ưu kết cấu thép.

3817 Tính kết cấu tôn sóng theo mô hình trực hướng / PGS. TS. Nguyễn Trí Tá, ThS. Lê Hải Dương // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 119-122 .- 624

Trình bày phương pháp tính kết cấu tôn sóng theo mô hình trực hướng, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới đã được công bố. Vận dụng tính kết cấu tôn sóng theo mô hình trực hướng, so sánh kết quả tính với mô hình thực tế.

3818 Ảnh hưởng của tải trọng đứng đối với ứng xử của trụ bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn kháng chấn dưới tác động của tải trọng ngang / TS. Trần Cao Thanh Ngọc // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 123-125 .- 624

Trình bày kết quả thí nghiệm của hai mẫu trụ bê tông cốt thép dưới tác động của tải trọng động đất. Sự khác biệt của hai mẫu này là giá trị của tải trọng đứng tác động vô trụ. Vai trò của tải trọng đứng ở trụ sẽ được khảo sát thông qua kết quả của thí nghiệm này.

3819 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian lưu thủy lực và nồng độ sinh khối tới quá trình xử lý nước rỉ rác bằng công nghệ AO-MBR / PGS. TS. Đặng Xuân Hiển, Nguyễn Thị Hòa // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 129-131 .- 624

Đánh giá ảnh hưởng của các thông số học như HRT, MLSS tới hoạt động của hệ thống AO-MBR, từ đó lựa chọn các điều kiện hoạt động tối ưu cho hệ thống trong quá trình xử lý nước rỉ rác thải.

3820 So sánh đánh giá mô hình tính lún cho nhóm cọc có xét đến phân bố của ma sát dọc thân dọc (SDF) và kết quả thí nghiệm / ThS. Dương Diệp Thúy, PGS. TS. Phạm Quang Hưng, TS. Lê Thiết Trung // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 132-135 .- 624

Dựa vào thí nghiệm cho một số đài cọc có số lượng cọc khác nhau và so sánh đánh giá với mô hình tính lún có xét đến sự phân bố của ma sát dọc thân cọc.