CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3801 Nghiên cứu sự phân bố lại nội lực trong kết cấu cầu mở rộng xét đến ảnh hưởng của hiện tượng từ biến dưới tác dụng của tải trọng bản thân / ThS. Trần Ngọc Hòa, ThS. Dương Đức Thành Trường, ThS. Phạm Hồng Quân // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 3/2016 .- Tr. 23-29 .- 624

Giới thiệu hướng dẫn tính toán từ biến về sự phân bố lại nội lực của một kết cấu cầu mở rộng. Để có những đánh giá sát chính xác hơn về dạng kết cấu này, bài báo đã phân tích ảnh hưởng của từ biến trên các chiều dài nhịp điển hình, với các trường hợp mở rộng dầm về mỗi bên cầu, cả hai bên cầu, mở rộng 1 dầm, 2 dầm, 3 dầm là những trường hợp đang được dùng phổ biến ở Việt Nam.

3802 Xác định hệ số giảm chấn cho một số kết cấu cầu đang khai thác ở Việt Nam / Vũ Văn Toản, Đỗ Anh Tú // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 30-34 .- 624

Trình bày phương trình vi phân dao động có cản của hệ số một bậc tự do và phương pháp thực nghiệm xác định hệ số giảm chấn của kết cấu cầu. Hệ số giảm chấn của một số kết cấu cầu đang khai thác tại Việt Nam được tính toán từ kết quả đo dao động (gia tốc) thực hiện trên các cầu này. Các hệ số giảm chấn này sẽ là thông số đầu vào quan trọng cho mô hình phân tích ứng xử động để đánh giá các hiệu ứng động lực học của các kết cấu cầu đó.

3803 Nghiên cứu bê tông sử dụng phế thải đá mạt thay thế cốt liệu mịn trong xây dựng mặt đường ô tô / ThS. Lương Nguyễn Hoàng Phương, ThS. Nguyễn Tấn Khoa, NCS. Hồ Văn Quân // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 35-40 .- 624

Giới thiệu kết quả nghiên cứu các đặc trưng cường độ nén và kéo uốn của các loại bê tông (bê tông có tỉ lệ nước-xi măng bằng 0,42 và 0,37) sử dụng phế thải đá mạt của các mỏ đá ở Đà Nẵng làm cốt liệu mịn (thay thế 25, 50, 75 và 100% cát sông) trong bê tông.

3805 Phân tích ảnh hưởng của thông số vận hành đến chất lượng cọc đất xi măng tạo ra từ thiết bị nhỏ gọn (NSV) / Trương Đắc Châu, Trần Nguyễn Hoàng Tùng, Nguyễn Bình Tiến, Mai Anh Phương // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 55-60 .- 624

Cường độ và tính đồng nhất của cọc đất xi măng bị ảnh hưởng lớn đến thiết bị thi công và thông số vận hành. Khoan lấy lõi lấy mẫu thí nghiệm nén nở hông tự do từ hai đoạn đê dài 60m ở An Giang và dài 30m ở Đồng Tháp được thi công bằng thiết bị NSV để đánh giá chất lượng cọc hiện trường.

3806 Xây dựng mô hình môi trường san hô bão hòa nước chịu tải trọng động dạng xung / Nguyễn Hữu Thế, Trịnh Trung Tiến // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 61-64 .- 624

Trình bày quy trình thí nghiệm trong phòng để xác định giá trị chuyển vị, áp lực trong môi trường san hô từ đó xây dựng mối liên hệ giữa ứng suất và biến dạng của môi trường san hô bão hòa nước theo quan điểm xây dựng khi chịu tác dụng của tải trọng dạng xung.

3807 Phương pháp nghiên cứu dao động tự do của thanh có xét đến ảnh hưởng của biến dạng trượt ngang / TS. Đoàn Văn Duẩn // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 65-70 .- 624

Xây dựng lý thuyết xét biến dạng trượt đối với bài dao động tự do của thanh với việc dùng hai hàm chứa biết là hàm độ võng và hàm lực cắt Q làm hàm ẩn cơ sở, với mục tiêu giải quyết hoàn chỉnh bài toán dao động tự do của thanh có xét đến biến dạng trượt do lực cắt Q gây ra mà không gặp phải hiện tượng biến dạng trượt bị khóa.

3808 Một phương án móng bán trọng lực thích hợp với công trình biển xây dựng trên nền san hô / ThS. Nguyễn Văn Điện, ThS. Nguyễn Hải Trường // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 71-73 .- 624

Trình bày kết quả tính toán các phương án móng bán trọng lực đối với công trình biển dạng DKI xây dựng trên nền san hô. Trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật, đưa ra các nhận xét, đánh giá các phương án móng trọng lực. Đề xuất phương án móng bán trọng lực phù hợp đối với công trình biển dạng DKI xây dựng trên nền san hô.

3810 Nghiên cứu xử lý đất yếu bằng tro trấu hoạt hóa Geopolymer tại đồng bằng sông Cửu long / KS. Ngô Tấn Nô, NCS. Nguyễn Tấn Hưng, PGS. TS. Nguyễn Minh Tâm // Xây dựng .- 2016 .- Số 01/2016 .- Tr. 83-86 .- 624

Geopolymer được biết đến như một vật liệu mới, thân thiện với môi trường, cùng với những đặc tính kỹ thuật tốt và có thể thay thế xi măng trong phương pháp xử lý nền đất yếu. Nghiên cứu sự thay đổi ứng suất – biến dạng của đất yếu đồng bằng sông Cửu Long bằng cách sử dụng tro trấu, hàm lượng dung dịch hoạt hóa và thời gian dưỡng hộ.