CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3831 Hiện tượng co ngắn cột và giải pháp xử lý trong thi công xây dựng nhà siêu cao tầng ở Việt Nam / ThS. Nguyễn Đức Xuân, TS. Trần Hồng Hải, TS. Hồ Ngọc Khoa // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 106-109 .- 624

Trong xây dựng nhà siêu cao tầng, để xử lý hiện tượng co ngắn của cột vách cần có các giải pháp thiết kế, quan trắc và biện pháp thi công. Qua phân tích cơ sở lý thuyết khoa học và kết quả tính toán, biện pháp xử lý co ngắn cột ở hai công trình siêu cao tầng là Keangnam Landmark Tower Hanoi và Lotte Center Hanoi, bài báo làm rõ dự ảnh hưởng, nội dung và trình tự thực hiện các giải pháp xử lý co ngắn cột trong thi công nhà siêu cao tầng.

3832 Phân tích động lực học tấm mindlin trên nền có độ cứng biến thiên chịu tải trọng di động sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn chuyển động / Ks. Nguyễn Hoàng Thế, Cao Tấn Ngọc Thân, Võ Hoàng Nhi, PGS. TS. Lương Văn Hải // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- .- 624

Phân tích động lực học tấm mindlin trên nền có độ cứng biến thiên chịu tải trọng di động sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn chuyển động. Mô hình nền được mô tả gồm có cản nhớt và lò xo đàn hồi, đặc tính của lò xo được giả định biến thiên dọc theo phương chiều dài tấm. Phương pháp phần tử chuyển động được sử dụng để phân tích ứng xử động của tấm.

3833 Nghiên cứu khả năng chống thấm và ổn định của tường soilcrete tạo bởi công nghệ trộn ướt trộn sâu ở An Giang bằng quan trắc hiện trường / Nguyễn Bình Tiến, Trần Nguyễn Hoàng Hùng, Lê Thị Minh Hiền, Trương Đắc Châu // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- .- 624

Đánh giá khả năng chống thấm và ổn định của tường soilcrete tạo bởi công nghệ trộn đất xi măng, trộn ướt-trộn sâu, để gia cố đường đê bao ở An Giang bằng quan trắc hiện trường.

3834 Các yếu tố gây hạn chế áp dụng quản lí chuỗi cung ứng vào ngành xây dựng Việt Nam / PGS. TS. Phạm Hồng Luân, KS. Nguyễn Văn Vi, TS. Nguyễn Anh Thư // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 121-125 .- 624

Xác định các yếu tố gây hạn chế áp dụng quản lý chuỗi cung ứng vào ngành công nghiệp xây dựng Việt Nam theo quan niệm của nhà thầu chính trong giai đoạn thi công dự án. Từ đó các nhà thầu sẽ đưa ra một số giải pháp để có thể áp dụng quản lý chuỗi cung ứng cho công ty mình.

3835 Xác định lực ngang giới hạn đầu cọc để đảm bảo đúng giá trị hệ số tỉ lệ của hệ số nền k trong tính toán cọc chịu tải ngang ứng dụng cho ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp / TS. Trương Quang Thành // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 126-129 .- 624

Phân tích và xác định giá trị của lực ngang giới hạn đầu cọc (Hgh) tại đầu cọc của công trình thuộc ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp trong một số trường hợp dựa trên các kết quả nghiên cứu đã có trước đây của tác giả trong và ngoài nước. Giá trị lực ngang Hgh tìm được ứng với một số trường hợp sẽ giúp cho người thiết kế kiểm tra nhanh bài toán cọc chịu lực ngang trong công tác thiết kế móng cọc.

3836 Xác định độ cứng nút khung bê tông cốt thép lắp ghép theo lý thuyết đường ranh giới y-rmr / TS. Lê Việt Dũng // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 130-134 .- 624

Trình bày nghiên cứu lý thuyết nhằm đánh giá độ cứng nút khung bê tông cốt thép thi công bằng phương pháp lắp ghép. Biến dạng của nút khung lắp ghép bê tông cốt thép ở trạng thái giới hạn được phân tích mô phỏng bằng phần mềm tính toán theo phương pháp phần tử hữu hạn ANSYS.

3837 Kiểm nghiệm lí thuyết và thực tế các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công và biện pháp khắc phục, hạn chế / PGS. TS. Phạm Hồng Luân, KS. Nguyễn Tấn Duy // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 135-139 .- 624

Xác định các nhân tố gây ra chậm trễ tiến độ thi công do nhà thầu; Đánh giá mức độ ảnh hưởng và xếp hạng các nhân tố này; Đề xuất và kiến nghị các biện pháp khắc phục, hạn chế việc chậm trễ tiến độ do nhà thầu thi công; Xem xét công trình thực tế bị chậm trễ tiến độ để kiểm định lại kết quả nghiên cứu.

3838 Ảnh hưởng của nước biển và cát biển tới cường độ của bê tông trong điều kiện Phú Yên – Việt Nam / TS. Phạm Thanh Tùng, Đào Kim Thành // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 140-143 .- 624

Dựa trên nghiên cứu thực nghiệm để đánh giá sự khác biệt về cường độ chịu nén của bê tông khi sử dụng nước ngọt, cát sông với khi sử dụng nước biển và cát biển tại Phú Yên. Kết quả của bài báo sẽ là gợi ý cho những nghiên cứu tiếp theo để thực hiện mục tiêu sử dụng được cát biển để chế tạo bê tông trong điều kiện Việt Nam.

3839 Một phương pháp phân tích nhà cao tầng bê tông cốt thép chịu co ngắn không đều của cấu kiện thẳng đứng do biến dạng đàn hồi và từ biến / Trần Quang Hưng // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 144-147 .- 624

Tính toán độ co ngắn của cột và vách theo giai đoạn thi công đồng thời thiết lập phương pháp đơn giản để đưa loại tác động này vào mô hình tính toán kết cấu. Biến dạng bao gồm biến dạng đàn hồi và biến dạng từ biến tính toán theo tiêu chuẩn của ACI. Phương pháp sử dụng là phương pháp gia tải thay đổi nhiệt độ tương đương.

3840 Phân tích dao động tự do của tấm fgm dựa trên phương pháp không lưới và lý thuyết đơn biến dạng cắt bậc nhất / TS. Vũ Tân Văn, KS. Nguyễn Ngọc Hưng // Xây dựng .- 2015 .- Số 12/2015 .- Tr. 148-154 .- 624

Giới thiệu một mô hình số mới phân tích dao động tự do của tấm vật liệu biến đổi chức năng với các thuộc tính vật liệu thay đổi theo chiều dày tấm. Mô hình này dựa trên phương pháp không lưới sử dụng hàm nội suy Moving Kriging (MK) kết hợp với lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất đơn giản (S-FSD). Các ví dụ số được thực hiện để so sánh kết quả đạt được với các kết quả của các nghiên cứu đã công bố nhằm kiểm chứng sự chính xác của mô hình phân tích được đề xuất.