CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3781 Phân tích tuyến tính cọc tiết diện tròn chịu tải trọng đứng trong nền đất nhiều lớp / Nguyễn Văn Viên, Nghiêm Mạnh Hiến, Trịnh Việt Cường // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- .- 624

Trình bày một phương pháp mới đơn giản trong phân tích ứng xử tuyến tính của cọc đơn tiết diện tròn chịu tải trọng đứng trong nhiều lớp. Phương pháp này dựa trên nguyên lý năng lượng và phương pháp biến phân do Vallabhan và Mustafa (1996) đề xuất với lời giải tường minh theo phương pháp phần tử hữu hạn trong việc xấp xỉ chuyển vị của cọc. Độ tin cậy của phương pháp được kiểm chứng bằng cách so sánh kết quả tính toán với lời giải tích và phân tích phần tử hữu hạn ba chiều.

3782 Phân tích đáp ứng động lực của bể trụ tròn không neo có kể đến tương tác chất lỏng – thành bể và tương tác đất nền – bể chứa chịu tác động động đất / Nguyễn Hoàng Tùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 83-86 .- 624

Tìm đáp ứng động lực của bể trụ tròn không neo có kể đến tương tác chất lỏng – thành bể và tương tác đất nền – bể chứa. Để tiếp cận giải quyết bài toán này phải xác định được áp lực thủy động trong bể chứa với giả thiết thành bể mềm, đáy bể có dịch chuyển và phải thiết lập được phương trình chuyển động với giả thiết bể không neo, đặt trên nền đất tương đối cứng, có thể trượt và xoay khi chịu tác động động đất.

3783 Xác định khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt thép sử dụng bê tông cường độ cao theo một số tiêu chuẩn và mô hình MCFT / TS. Phạm Thanh Tùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 87-92 .- 624

Thực hiện xác định khả năng kháng cắt của dầm bê tông cốt thép sử dụng bê tông cường độ cao theo tiêu chuẩn Hoa Kỳ (ACI-318), Châu Âu (EC2), Nhật Bản (JSCE), Nga (Cπ52) và lý thuyết MCFT. So sánh kết quả thu được với những số liệu thực nghiệm của Raghu. S. Pendala để chọn ra mô hình tính toán phù hợp cho dầm bê tông cường độ cao chịu cắt.

3785 Phân tích tĩnh kết cấu khung thép phẳng, độ cứng liên kết và tải trọng có dạng số mờ tam giác cân / Trần Thanh Việt, Vũ Quốc Anh, Lê Xuân Huỳnh // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 97-102 .- 624

Giới thiệu các thuật toán phân tích tĩnh khung thép phẳng, độ cứng liên kết dầm – cột, cột – móng và tải trọng cho dưới dạng số mờ tam giác cân. Chuyển vị, nội lực mờ đầu ra nhận được từ hai cách tiếp cận. Cách thứ nhất sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn – liên kết đàn hồi, tất định kết hợp phương pháp mặt phản ứng (RSM) trong lý thuyết thống kê toán học. Cách thứ hai sử dụng phương pháp tối ưu mức α với thuật toán tiến hóa vi phân (DE). Ví dụ số minh họa tính cho khung thép phẳng bảy tầng, ba nhịp với hai độ cứng liên kết mờ khác nhau, kết quả cho thấy được hiệu quả tính toán của các thuật toán này.

3786 Nghiên cứu quá trình nổ trong môi trường không khí bằng phần mềm ansys autodyn / TS. Ngô Ngọc Thủy, KS. Hoàng Văn Tuấn, KS. Đoàn Khắc Đạt, Nguyễn Mạnh Hà // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 103-106 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu mô phỏng quá trình nổ và lan truyền sản phẩm nổ trong không khí bằng phần mềm Ansys Autodyn. Trình bày kết quả xác định giá trị áp lực lớn nhất của sóng xung kích theo khoảng cách trong không khí, nhằm kiểm chứng độ tin cậy của kết quả với các công thức hiên hành trên thế giới để rút ra một số nhận xét.

3787 Phương pháp thí nghiệm, phân loại và chỉ dẫn ứng dụng bê tông tự lèn / TS. Trần Hồng Hải, ThS. Nguyễn Hùng Cường // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 107-111 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu các phương pháp thí nghiệm để phân loại và chỉ dẫn sử dụng hỗn hợp bê tông tự lèn ở các nước Châu Âu và Mỹ và áp dụng để đánh giá hỗn hợp bê tông tự lèn, chế tạo trong điều kiện thực nghiệm ở Việt Nam. Trên cơ sở đó đưa ra khuyến nghị về việc áp dụng các phương pháp đó, nhằm giúp cho việc sử dụng bê tông tự lèn tại Việt Nam được hiệu quả và chất lượng.

3788 Phân tích tĩnh học của tấm FGM dựa trên phương pháp không lưới và lý thuyết đơn giản biến dạng cắt bậc nhất / TS. Vũ Văn Tân, KS. Nguyễn Bảo Vinh // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 112-117 .- 624

Giới thiệu một mô hình số mới phân tích tĩnh học của tấm vật liệu biến đổi chức năng với các thuộc tính vật liệu thay đổi theo chiều dày tấm. Mô hình này dựa trên phương pháp không lưới sử dụng hàm nội suy Moving Kriging (MK) kết hợp với lý thuyết biến dạng cắt bậc nhất đơn giản (S-FSD). Các ví dụ số được thực hiện để so sánh kết quả đạt được với các kết quả của các nghiên cứu đã được công bố nhằm kiểm chứng sự chính xác của mô hình phân tích được đề xuất.

3789 Tương tác động lực học của kết cấu công sự dạng tấm đặt chìm trong nền phi tuyến chịu tải trọng động dạng sóng nổ / ThS. Vũ Công Hoằng // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 123-128 .- 624

Nghiên cứu tương tác động lực của kết cấu công sự dạng tấm, đặt chìm trong môi trường nền đất phi tuyến chịu tác dụng của tải trọng động, dạng sóng xung kích do vụ nổ gây ra bằng phương pháp phần tử hữu hạn, sử dụng mô hình chuyển vị, kết cấu công sự được xuất phát từ phần tử tấm (shell). Thuật toán được xây dựng trên cơ sở lí thuyết tính toán tấm, bài toán không gian, phương pháp phần tử hữu hạn và phương pháp giải bài toán phi tuyến. Chương trình tính được lập trên phần mềm Ansys kết hợp với Matlab.

3790 Tính toán dao động tự do của dầm xét biến dạng trượt không có liên kết bằng phương pháp giải tích / TS. Vũ Thanh Thủy // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 129-133 .- 624

Trình bày cách xây dựng bài toán dao động tự do của dầm phẳng xét ảnh hưởng của biến dạng trượt và đưa ra lời giải tích cho bài toán dao động tự do của dầm phẳng không có liên kết khi xét biến dạng.