CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3771 Xác định các yếu tố rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Thành phố Hồ Chí Minh / TS. Trần Quang Phú // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 81-83 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu xác định các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến sự hoàn thành các dự án đầu tư xây dựng nông thôn mới tại Thành phố Hồ Chí Minh, từ đó kiến nghị một số biện pháp để thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020.

3772 Sử dụng phụ gia puzơlan tự nhiên để cải thiện cường độ chịu nén của bê tông xi măng ngâm nước biển / NCS. Nguyễn Văn Tươi, TS. Nguyễn Quang Phúc, ThS. Trần Thị Cẩm Hà // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 14-17 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm về cường độ chịu nén của bê tông cấp 40 MPa sử dụng xi măng bền sunfat và phụ gia khoáng puzơlan tự nhiên (Núi Đầu Voi – Quảng Ngãi) sau một năm ngâm trong nước biển.

3773 Đánh giá tính đồng đều về độ tin cậy của dãy trị đo từ kết quả đo lún nhiều chu kỳ / PGS. TS. Trương Quang Hiếu, ThS. Nguyễn Thùy Linh // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 18-19 .- 624

Trình bày phương pháp đánh giá tính đồng đều của dãy trị đo dựa vào kết quả đo lún nhiều chu kỳ bằng việc sử dụng các tính chất khoảng tin cậy của phương sai.

3774 Giới thiệu về cầu dầm phức hợp bê tông dự ứng lực – thép (Cầu SPC) / ThS. Thang Anh Quang, ThS. Lê Quang Hải // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 20-24 .- 624

Để tăng khả năng chịu nén và diện tích tính đổi của bê tông dầm bê tông dự ứng lực, người ta đã đề xuất ra phương án bố trí thép hình vào phần chịu nén của dầm và gọi loại kết cấu này là dầm phức hợp bê tong dự ứng lực – thép (dầm SPC). Loại dầm này có ưu điểm là chiều cao dầm nhỏ hơn so với loại dầm PC thông thường. Bài báo này giới thiệu kết quả kiểm tra tính năng loại dầm này và ví dụ ứng dụng trong thực tế.

3775 Phương pháp tính chiều dài đường cong chuyển tiếp trên đường sắt cận cao tốc / PGS. TS. Phạm Văn Ký // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 25-30 .- 624

Trình bày các tham số chủ yếu, phạm vi đặt siêu cao để tính chiều dài đường cong chyển tiếp, trị số ưu tiên, kiểm toán và cách sử dụng chiều dài đường cong chuyển tiếp tối thiểu cho tuyến tốc độ 160 km/h có chạy tầu hàng và tàu khách.

3776 Lựa chọn mặt cắt dọc tối ưu đường sắt đô thị bằng phương pháp sơ đồ mạng / TS. Nguyễn Hữu Thiện // Cầu đường Việt Nam .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 31-34 .- 624

Trình bày cơ sở phương pháp luận của phương pháp sơ đồ mạng và việc vận dụng phương pháp sơ đồ mạng vào giải bài toán tìm mặt cắt dọc tối ưu đường sắt đô thị, một trong những yêu cầu quan trọng của công tác thiết kế đường trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông.

3778 Xây dựng phương trình quan hệ mô men – góc xoay của tiết diện dầm liên hợp thép – bê tông xét đến biến dạng dẻo / NCS. Hoàng Hiếu Nghĩa, PGS. TS. Vũ Quốc Anh, TS. Nghiêm Mạnh Hiến // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 62-67 .- 624

Trình bày cách xây dựng phương trình quan hệ mô men – góc xoay đơn vị (M-0) của tiết diện dầm liên hợp thép – bê tông bằng phương pháp giải tích. Mô hình vật liệu của thép và bê tông được sử dụng khi xây dựng phương trình quan hệ này. Thể hiện rõ quá trình chảy dẻo của tiết diện dầm liên hợp cho tới khi chảy dẻo hoàn toàn và khi phần bê tông sàn bị nén vỡ thông qua đường quan hệ mô men – góc xoay đơn vị. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chảy dẻo của tiết diện dầm liên hợp thép – bê tông.

3779 Đánh giá độ tin cậy kết cấu khung bê tông cốt thép với tham số đầu vào không chắc chắn dạng khoảng / TS. Lê Công Duy, KS. Nguyễn Xuân Hoàng // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- .- 624

Độ tin cậy của kết cấu là vấn đề đặc biệt được quan tâm trong công tác thiết kế tính toán kết cấu công trình. Nội dung bài báo liên quan đến hai nội dung của mô hình đánh giá độ tin cậy, đó là phân tích trạng thái kết cấu và đánh giá độ tin cậy của kết cấu khung bê tông cốt thép trong trường hợp xét đến tính không chắc chắn của các tham số đầu vào dưới dạng số khoảng là tải trọng tác dụng và đặc trưng vật liệu.

3780 Mô phỏng phân tích sự không chắc chắn trong ước lượng npv (net present value) của dự án xây dựng khi xét đến sự tương quan định tính / Lương Đức Long // Xây dựng .- 2016 .- Số 04/2016 .- Tr. 71-74 .- 624

Xây dựng mô hình Excel phân tích sự không chắc chắn trong ước lượng NPV của dự án xây dựng khi xét đến sự tương quan định tính giữa các biến, kết quả sẽ giúp chủ dự án đánh giá được mức độ rủi ro khi thực hiện dự án trong giai đoạn khả thi, từ đó giúp hỗ trợ trong việc ra quyết định thực hiện dự án. Một dự án ví dụ được dùng để minh họa mô hình đề xuất.