CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3761 Kiểm soát dao động của dây cáp văng bằng thiết bị cản theo mô hình Viscous Damper có xét đến độ cứng của thiết bị và độ cứng của gối / ThS. Châu Si Quanh, PGS. TS. Nguyễn Xuân Toản // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 4/2016 .- Tr. 80-82 .- 624

Giới thiệu kết quả nghiên cứu khả năng giảm dao động của dây cáp văng bằng thiết bị giảm chấn cản nhớt theo mô hình Viscous Damper có xét đến độ cứng của thiết bị giảm chấn và độ cứng của gối.

3762 Hoàn thiện cơ sở khoa học xây dựng Quy trình thiết kế mặt đường cứng sân bay dân dụng Việt Nam / TS. Nguyễn Duy Đồng // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 36-40 .- 624

Trình bày sơ lược về các quy trình thiết kế mặt đường cứng sân bay của Nga và quy trình thiết kế mặt đường cứng sân bay của Mỹ. Nghiên cứu chuyên sâu từng bước để hoàn thiện quy trình của Việt Nam.

3763 Một số điều chỉnh và lưu ý trong tính toán thiết kế kết cấu bê tông theo tiêu chuẩn AASHTO từ phiên bản năm 2007 / TS. Nguyễn Đình Hùng, TS. Vũ Hồng Nghiệp // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 41-44 .- 624

Liệt kê cách tính toán một số loại mất mát ứng suất có kể đến hàm lượng cốt thép tối thiểu và khống chế vết nứt theo phiên bản từ năm 2007, đồng thời giải thích một số sự khác nhau này.

3764 Một số tính chất cơ lý của bê tông xi măng cát cốt sợi thép và khả năng áp dụng trong kết cấu vỏ công trình ngầm / ThS. Phạm Quang Khởi, TS. Hồ Anh Cương // Giao thông Vận tảI .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 49-51 .- 624

Trình bày một số tính chất cơ lý của bê tông xi măng cát cốt sợi thép với tỷ lệ sử dụng sợi 2% và 5% theo khối lượng. Các kết quả cường độ chịu nén, cường độ chịu kéo khi uốn ở tuổi 7 và 28 ngày của bê tông sử dụng sợi đều cao hơn so với bê tông đối chứng. Độ bền thấm nước ở tuổi 28 ngày không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của sợi.

3765 Phân tích động lực học dầm có vết nứt trên nền đàn hồi chịu tác dụng của khối lượng di động / PGS. TS. Nguyễn Thái Chung, KS. Lê Phạm Bình, ThS. Nguyễn Thị Hồng // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 52-55 .- 624

Trình bày thuật toán phần tử hữu hạn, chương trình tính trong môi trường Matlab nhằm phân tích động lực học dầm có vết nứt hở trên nền đàn hồi, chịu tác dụng của khối lượng di động. Khảo sát số với các thông số vết nứt, nền và tải trọng thay đổi, cho thấy mức độ ảnh hưởng của chúng đến đáp ứng động của dầm.

3766 Ứng xử của mặt đường bê tông xi măng có khe nối do chênh lệch nhiệt độ bằng phần mềm Abaqus / KS. Phan Ngọc Tường Vy, TS. Nguyễn Mạnh Tuấn // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 56-59 .- 624

Tìm hiểu sự ảnh hưởng của của nhiệt độ thay đổi trên mặt đường bê tông sử dụng dựa trên phương pháp phần tử hữu hạn 3D thông qua phần mềm Abaqus. Phân tích ứng suất nhiệt thực hiện bằng sử dụng cả gradient nhiệt độ tuyến tính giữa mặt trên và mặt dưới tấm bê tông.

3767 Phân tích cơ chế ổn định khí động flutter đối với một số dạng tiết diện hộp trong kết cấu cầu nhịp lớn / TS. Nguyễn Văn Mỹ // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 60-62 .- 624

Mất ổn định khí động flutter là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong thiết kế kết cấu cầu nhịp lớn chịu tác động của gió. Một trong những giải pháp nhằm ngăn chặn dao động flutter xảy ra là làm dạng thoát gió mặt cắt ngang cầu có tiết diện hộp với chi tiết khí động khác nhau. Trong bài báo này, một số mặt cắt ngang cầu có dạng hộp được phân tích nhằm đưa ra những cơ chế để nâng cao ổn định flutter.

3768 Nghiên cứu biện pháp bảo vệ trụ cầu trước va chạm với phương tiện thủy / S. Lê Quốc Tiến // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 63-65 .- 624

Giới thiệu các biện pháp bảo vệ trụ cầu, khu vực dễ xảy ra các vụ va chạm với phương tiện thủy, dựa trên tổng hợp các biện pháp bảo vệ cầu đã được sử dụng trên thế giới.

3769 Xây dựng hệ dẫn đường kết hợp INS/GPS sử dụng bộ lọc Kalman kết hợp mô hình sai số ngẫu nhiên tự hồi quy áp dụng cho cá đối tượng chuyển động mặt đất / ThS. Triệu Việt Phương, PGS. TS. Nguyễn Thị Lan Phương // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 66-68 .- 624

Trình bày phương án xây dựng hệ INS (hệ thống dẫn đường quán tính) kết hợp hệ thống định vị toàn cầu GPS sử dụng bộ lọc Kalman kết hợp mô hình hóa sai số ngẫu nhiên trong kết quả đo của các cảm biến bằng mô hình tự hồi quy (autoregressive – AR), nhằm cải thiện độ chính xác trong xác định vị trí các đối tượng chuyển động mặt đất.

3770 Xác định vận tốc nguy hiểm của ô tô khi quay vòng bằng phần mềm Carsim / KS. Hoàng Tùng Nghĩa, TS. Hoàng Thăng Bình // Giao thông Vận tải .- 2016 .- Số 5/2016 .- Tr. 78-80 .- 624

Sử dụng phần mềm Carsim để xác định vận tốc nguy hiểm của ô tô con khi quay vòng liên tục trên các cung đường có độ dốc, có bán kính khác nhau và so sánh kết quả với phương pháp tính trên cơ sở lý thuyết về động lực học quay vòng ô tô.