CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
3651 Quan hệ giữa hệ số cố kết ngang và đứng của sét mềm bão hòa nước theo kết quả thí nghiệm CPTU / Bùi Trường Sơn, Lâm Ngọc Quí // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 22-25 .- 624
Hệ số cố kết Cv và Ch là đại lượng sử dụng để đánh giá mức độ cố kết. Trong tính toán xử lý nền bằng phương pháp thoát nước ngang hay bài toán cố kết hai chiều, giá trị hệ số cố kết ngang Ch đóng vai trò quan trọng yrong mức độ chính xác của giá trị. Trên cơ sở kết quả đo tiêu tán trong thí nghiệm CPTu, giá trị Ch được xác định. Kết hợp với các thí nghiệm trong phòng, tỷ số Ch/ Cv được tổng hợp. Kết quả này có thể giúp chọn lựa giá trị Ch hợp lý để tính toán thiết kế công trình trên nền đất yếu cho khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam.
3652 Dao động riêng của dầm FG trên nền đàn hồi sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc ba / Đỗ Minh Đức, Lê Khánh Toàn // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 26-29 .- 624
Trình bày việc phân tích dao động tự do của dầm được chế tạo bởi vật liệu có đặc tính biến thiên (dầm FG) trên nền Winkler dựa trên lý thuyết biến dạng cắt bậc 3. Hệ phương trình chuyển động của dầm theo phương pháp phần tử hữu hạn được thiết lập bằng phương trình Lagrange. Đặc tính của vật liệu giả thiết thay đổi liên tục theo chiều cao dầm theo quy định lũy thừa. Các tần số dao động riêng của dầm FC đơn giản hai đầu khớp trên nền đàn hồi được phân tích và bình luận. Ảnh hưởng của tỉ số giữa nhịp và chiều cao dầm, sự thay đổi đặc tính vật liệu và độ cứng của nền cũng được khảo sát và đánh giá.
3653 Tương quan giữa dung trọng khô hiện trường và số búa khi xác định dung trọng khô hiện trường bằng phương pháp dao vòng có cố định chiều cao rơi của búa / ThS. Đoàn Văn Đẹt // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 30-33 .- 624
Nghiên cứu sự tương quan giữa dung trọng khô hiện trường và số búa rơi khi xác định dung trọng khô hiện trường của cát đắp nền đường bằng phương pháp dao vòng có cố định chiều cao rơi của búa. Nghiên cứu thực nghiệm đối với 204 mẫu cát san lấp và đắp nền đường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, thông qua phương pháp thống kê, phân tích hồi quy và tương quan tác đã xây dựng phương trình thực nghiệm biểu thị sự tương quan giữa dung trọng khô hiện trường và số lần búa rơi để ấn dao vòng vào trên nền cát đắp. Trên số lượng mẫu thí nghiệm cát đắp nền có mối quan hệ phi tuyến với số lần búa rơi.
3654 Hiệu quả của gối cách chấn SFP cho nhà cao tầng chịu động đất có xét đến thành phần kích động đứng / ThS. Nguyễn Văn Nam, PGS. TS. Hoàng Phương Hoa, PGS. TS. Phạm Duy Hòa // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 34-36 .- 624
Nghiên cứu hiệu quả giảm chấn của thiết bị sử dụng trong nhà cao tầng chịu tải trọng động đất. Phân tích ảnh hưởng của thành phần kích động đứng đến phản ứng kết cấu. Những kết quả nghiên cứu sẽ được mô phỏng bằng việc phân tích động lực học của một ngôi nhà 9 tầng bằng thép gắn gối SFP chịu động đất xét cả ba thành phần X, Y và thành phần đứng.
3655 Phân tích khả năng giẩm chấn của hệ Particle Damper trong kết cấu chịu động đất / Huỳnh Đức Tú, Nguyễn Trọng Phước // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 37-39 .- 624
Phân tích hiệu quả giảm chấn của hệ Particle Damper được gắn trong kết cấu khung chịu động đất. Hệ Particle Damper được cấu tạo bởi các viên bi sắt lắp trong bể chứa và các viên bi này chuyển động va đập và ma sát lẫn nhau khi có kích động bên ngoài.
3656 Phân tích ứng xử của dầm FG trên nền đàn hồi chịu tải trọng tĩnh sử dụng lý thuyết biến dạng cắt bậc ba / Đỗ Minh Đức, Lê Khánh Toàn // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 43-46 .- 624
Trình bày việc phân tích các ứng xử tĩnh học của dầm được chế tạo bởi vật liệu có đặc tính biến thiên (dầm FG) trên nền Winker theo lý thuyết biến dạng cắt bậc 3. Hệ phương trình cân bằng của hệ theo phương pháp phần tử hữu hạn được thiết lập dựa trên nguyên lý thế năng cực tiểu. Đặc tính của vật liệu giả thiết thay đổi liên tục theo chiều cao dầm theo quy luật hàm lũy thừa. Các đại lượng như độ võng, ứng suất pháp và ứng suất tiếp của dầm FG hai đầu khớp trên nền đàn hồi chịu tải trọng phân bố được phân tích và bình luận. Ảnh hưởng của tỉ số giữa nhịp và chiều cao dầm, sự thay đổi đặc tính vật liệu, độ cứng của nền cũng được khảo sát và đánh giá.
3657 Phân tích ứng xử động của kết cấu liền kề chịu động đất / ThS. Nguyễn Bá Toàn, Nguyễn Minh Tuấn Anh, Phạm Đình Trung, Lê Thanh Cường // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 50-53 .- 624
Xây dựng chi tiết dạng phổ của lực va đập để làm rõ ảnh hưởng của các thông số đặc trưng của băng gia tốc nền động đất lên giá trị của lực va đập trong kết cấu liền kề. Phân tích lực va đập của hai kết cấu liền kề chịu tác động của các băng gia tốc lên lực va đập kết cấu.
3658 Nghiên cứu đánh giá khả năng chịu lực và ổn định của tháp phong điện khi mở rộng khẩu độ cửa tháp / Nguyễn Dương Khánh Tâm, Lê Anh Tuấn // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 54-58 .- 624
Đề cập đến sự phá hoại của tháp tại tiết diện cửa tháp do mất ổn định (cục bộ, tổng thể) với các tỉ lệ khẩu độ cửa h/b = 2,5; 3; 3,5; 4 tương ứng với các mô hình tháp có chiều cao lần lượt là 35 m, 42m. 77m.
3659 Nghiên cứu ứng xử của cột bê tông cốt thép bọc polymer cốt sợi để tăng khả năng chịu tải trọng khi có động đất / Nguyễn Hữu Thắng, Trương Nam Sơn, Nguyễn Văn Chánh // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 59-64 .- 624
Trình bày một nghiên cứu thực hiện bọc lớp sợi lên bề mặt để tăng cường độ và độ dẻo của cột bê tông cốt thép. Thí nghiệm động đất lên các cột tròn tương ứng với: cột thông thường, bọc sợi carbon, bọc sợi Polyethylene, và sử dụng kết hợp sợi CF + PET. Sợi PET có cường độ chịu nén và độ dẻo cao, nhưng mô đun đàn hồi rất thấp. Cường độ của các cột bọc CF hoặc PET tăng 121-143%, trong khi độ độ dẻo tăng 2.3/3.1 lần. Cột bọc PET có cường độ và độ dẻo cao hơn so với CF. Trong giai đoạn làm việc tới hạn, sợi không bị xơ đứt do PET có độ dẻo cao.
3660 Nghiên cứu thực nghiệm và mô phỏng ứng xử chịu uốn của bản bê tông cốt lưới dệt / ThS. Nguyễn Huy Cường, Vũ Văn Hiệp, Đỗ Văn Linh, Nguyễn Danh Toàn // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 65-67 .- 624
Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm xác định ứng xử chịu uốn của kết cấu bản bằng TRC với lưới sợi carbon. Mô hình phần tử hữu hạn bằng phần mềm ABAQUS được xây dựng để mô phỏng sự làm việc chịu uốn của kết cấu, có xét đến đặc điểm làm việc phi tuyến của vật liệu. Kết quả mô phỏng được so sánh với kết quả thí nghiệm với mục đích kiểm chứng sự chính xác của mô hình.





