CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Xây Dựng

  • Duyệt theo:
3671 Các nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ / ThS. Dương Quốc Bảo, TS. Trần Quang Phú // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 132-134 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu về mức độ ảnh hưởng của các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện của các dự án giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn các tỉnh Nam Trung Bộ.

3672 Sử dụng vật liệu vật liệu kính trong xây dựng đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả / TS. KTS. Hoàng Mạnh Nguyên // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 135-136 .- 624

Bàn về một khía cạnh trọng bộ quy chuẩn đó là cách lựa chọn các thông số của vật liệu kính cho công trình xây dựng đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 09:2013/BXD.

3673 Quy trình xây dựng chương trình đào tạo kỹ sư xây dựng đáp ứng nhu cầu xã hội dựa trên các nguyên tắc của CDIO / Nguyễn Đăng Thanh, Lê Anh Vân // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 141-144 .- 624

Nhằm phục vụ cho tiến trình đổi mới đào tạo kỹ sư xây dựng trong các trường đại học ở nước ta hiện nay theo định hướng ứng dụng, bài viết này nghiên cứu các bước xây dựng chương trình đào tạo theo nguyên tắc CDIO, có xét đến các yếu tố đặc thù của Việt Nam và của ngành xây dựng.

3674 Xác định sức chịu tải của cọc theo phương pháp ứng suất đất nền và kiểm tra so sánh với kết quả thí nghiệm là hiện trường / Lê Anh Vân, Nguyễn Kế Trường, Nguyễn Phạm Khánh Hưng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 145-146 .- 624

Đề xuất một phương pháp tính sức chịu tải của cọc theo đất nền dựa trên cơ sở tính theo ứng suất của đất nền dưới mũi cọc và dọc theo chiều dài cọc.

3675 Nghiên cứu ứng xử đất trộn xi măng bằng công nghệ trộn khô – nông để xây dựng mặt đường giao thông nông thôn ở đồng bằng sông Cửu Long / ThS. Lương Thị Bích, TS. Trần Nguyễn Hoàng Hùng // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- .- 624

Nghiên cứu ứng xử đất sét mặt và cát đen ở An Giang trộn xi măng trong phòng. Cường độ của soilcrete tăng trung bình 15 lần đất tự nhiên và mô đun biến dạng đạt trung bình 1000 Mpa sau 21 ngày tuổi. Công nghệ được sử dụng nghiên cứu là công nghệ SCSM (Soil Cement Shallow Mixing).

3676 Phân tích động bài toán nứt phẳng đàn hồi tuyến tính bằng phần tứ giác mở rộng nội suy kép (XCQ4) / Nguyễn Đình Dư, Nguyễn Bá Ngọc Thảo, Bùi Quốc Tính // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 163-167 .- 624

Giới thiệu lợi thế của phần tử CQ4 được phát triển gần đây với kỹ thuật làm giàu nhằm tính chính xác hệ số cường độ ứng suất động tại đỉnh nứt. Phương pháp phân tích thời gian Newmark được sử dụng để phân tích động cũng như hệ số cường độ ứng suất được đánh giá trong bài báo này. Sự chính xác của kết quả số thu được từ phần tử XCQ4 được chính minh thông qua các ví dụ số so với lời giải chính xác và các nghiên cứu trước đó với điều kiện như nhau.

3677 Ảnh hưởng của sàn dự ứng lực trong kết cấu khung nhà nhiều tầng / TS. Nguyễn Ngọc Phúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 168-170 .- 624

Đề cập tới công nghệ căng sau trong kết cấu sàn phẳng. Đề tài nghiên cứu chuyên sâu về ảnh hưởng của sàn dự ứng lực trong khung nhà nhiều tầng trong giai đoạn thi công căng cáp và giai đoạn sử dụng. Từ đó làm rõ sự biến thiên nội lực các cột trong khung nhà, đưa ra các nhận xét, cảnh báo về những sự thay đổi đó.

3678 Sức chống cắt không thoát nước theo quy luật Shansep trong nền đất yếu được xử lý bơm hút chân không kết hợp bấc thấm / Quách Thanh Sang, Nguyễn Ngọc Phúc // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 171-175 .- 624

Dựa trên ý tưởng của phương pháp Shansep, những phương trình đã được xác lập từ các thí nghiệm có giá thành thấp và được sử dụng rộng rãi như: thí nghiệm cắt cánh, thí nghiệm xuyên tĩnh, thí nghiệm nén ba trục để tìm ra hệ số S, m trong phương trình Shansep ở thời điểm trước và sau khi xử lý bơm hút chân không. Kết quả được phân tích trên phần mềm Geostudio 2007, tính toán bằng lời giải tích và so sánh với kết quả quan trắc tại hiện trường công trình kho chứa LPG lạnh Thị Vải để kiểm chứng.

3679 Đánh giá các phương pháp thiết lập lực căng cáp sử dụng tần số dao động tự nhiên / KS. Nguyễn Thành Chung, TS. Hồ Đức Huy // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 176-180 .- 624

Giới thiệu sáu phương pháp được sử dụng phổ biến để thiết lập lực căng cáp sử dụng tần số dao động tự nhiên. Đối với mỗi phương pháp, các yếu tố khác nhau ảnh hưởng đến việc tính ước lượng căng cáp được khảo sát. Những phương pháp này được sử dụng để ước tính lực căng cho các kết cấu cáp thực tế sau: 5 dây cáp cầu Hwamyung, Hàn Quốc; 6 dây cáp cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý, Việt Nam. Các kết quả được so sánh và đánh giá với giá trị thiết kế. Sau đó, một phần mềm tự động hóa cho việc ước tính lực cáp bằng cách sử dụng MATLAB được lập trình.

3680 Nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao – UHPFRC với tải trọng HI93 tại khu đô thị và thương mại du lịch Văn Giang (Eco Park) / ThS. Nguyễn Trung Hòa, TS. Trần Bá Việt, TS. Lê Minh Long // Xây dựng .- 2016 .- Số 03/2016 .- Tr. 190-193 .- 624

Trình bày nghiên cứu thiết kế cầu bê tông tính năng siêu cao với tải trọng HL93 trong khu đô thị và thương mại du lịch Văn Giang. Với yêu cầu thiết kế nhịp biên cầu Lb = 9,7 m, nhịp Lg = 15,0 m; bản rộng B = 25,0 m; dầm dọc dùng cáp dự ứng lực chiều cao Hd = 770 mm, chiều rộng bd = 120 mm; chiều dày bản mặt cầu bb = 60 mm; sườn ngang có chiều cao hs = 200 mm, chiều rộng đáy sườn ngang bs = 100 mm. Sử dụng phần mềm Midas – 2011 (Korea) và K – KICT standard for UHPFRC để thiết kế và kiểm toán theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05.