CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
21 Nghiên cứu khả năng kháng cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa bê tông siêu tính năng UHPC và bê tông thường / Vũ Ngọc Quang, Mai Viết Chinh, Lê Quang Huy, Vũ Đức Toàn Trung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 58-66 .- 624
Nghiên cứu tiến hành đánh giá thực nghiệm và mô phỏng số khả năng kháng cắt tại bề mặt tiếp xúc giữa bê tông siêu tính năng (UHPC) và bê tông thường (BTT). Các mẫu UHPC-BTT được chế tạo và thử nghiệm cắt bằng thiết bị ShearMatic với hộp cắt cải tiến nhằm bảo đảm điều kiện biên ổn định.
22 Nghiên cứu ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo và silica fume đến tính chất cơ học và độ bền lâu của bê tông sử dụng cát biển trong môi trường biển đảo / Tăng Văn Lâm, Mai Phương Hạnh, Nguyễn Thế Giang, Nguyễn Sáng, Bùi Thị Thuỳ Dung // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- Tr. 67-77 .- 624
Trước thực trạng khan hiếm cát sông và yêu cầu nâng cao độ bền lâu của bê tông trong môi trường biển đảo, nghiên cứu này đánh giá ảnh hưởng của thạch cao nhân tạo (50÷60%) và silica fume (0÷10%) đến tính chất cơ học và khả năng kháng xâm thực của bê tông sử dụng cát biển. Các cấp phối được thiết kế với N/CKD = 0,3 và 1% phụ gia siêu dẻo.
23 So sánh các phương pháp xác định tải trọng sóng nổ tác dụng lên công trình nổi : giáo trình và tiêu chuẩn UFC 3-340-02 / Vũ Đức Hiếu, Ngô Ngọc Thuỷ, Vũ Quốc Phong, Trần Linh Khương // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2026 .- Số 1 .- r. 78-90 .- 624
Trình bày kết quả nghiên cứu phát triển chương trình số hóa và tự động hóa tính toán, so sánh tải trọng sóng nổ tác động lên công trình nổi. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên việc đối chiếu hai nguồn tài liệu cốt lõi: giáo trình Công sự và tiêu chuẩn quân sự Hoa Kỳ (UFC 3-340-02).
24 Một phương pháp cải tiến để nhận dạng hư hỏng thông qua sự thay đổi tần số dao động riêng / Tạ Đức Tuân, Lê Anh Tuấn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 3-9 .- 624
Trình bày một quy trình nâng cao để phát hiện hư hỏng bằng cách phân tích sự thay đổi tần số dao động riêng. Hiệu quả của phương pháp đề xuất được đánh giá thông qua mô phỏng số và thực nghiệm trên kết cấu thực.
25 Nghiên cứu mô phỏng xác định khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt Composite Polyme được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt / Nguyễn Hoàng Quân, Nguyễn Quang Sĩ, Lê Đăng Dũng // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 60-69 .- 690
Trình bày nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm xác định ứng xử chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polyme sợi thủy tinh (GFRP) được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt (TRC). Các kết quả về dạng phá hoại, đường cong lực - chuyển vị tại vị trí đặt lực, đường cong lực - biến dạng trong cốt dọc GFRP thu được từ kết quả mô phỏng số được so sánh với kết quả thí nghiệm.
26 Đề xuất khung đánh giá giao thông thông minh (ITS) theo chiến lược TOD tại TP Hồ Chí Minh / Phạm Kiên, Trần Hữu Bằng, Nguyễn Quốc Trúc // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 146-151 .- 624
Trên cơ sở tổng hợp lý thuyết và thực trạng, bài báo đề xuất khung đánh giá gồm 10 tiêu chí đánh giá về hệ thống giao thông thông minh đáp ứng các trụ cột phát triển của đô thị thông minh theo TOD. Khung tiêu chí đánh giá cho phép thu thập các thông tin cụ thể, quan trọng và toàn diện về hệ thống nhằm hỗ trợ việc ra quyết định điều chỉnh, phát triển kịp thời, phù hợp với thực trạng đô thị của Thành phố.
27 Đánh giá tác động của các yếu tố rủi ro kỹ thuật đến chất lượng công trình đường sắt đô thị: Trường hợp nghiên cứu tại TP Hồ Chí Minh / Phạm Thanh Tuấn // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 152-155 .- 624
Nghiên cứu đánh giá tác động của các yếu tố rủi ro kỹ thuật đến chất lượng công trình đường sắt đô thị tại TP.HCM. Dữ liệu khảo sát 450 mẫu được phân tích bằng SPSS 24.0 thông qua Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính đa biến.
28 Phương pháp vải địa kỹ thuật gia cường lưới khung cứng (Lattice Frame Reinforced Sheet - LFRS) trong giảm lún của nền đắp và khả năng ứng dụng ở Việt Nam / Phạm Xuân Hòa, Phạm Hoàng Kiên, Hoàng Quốc Long // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 160-163 .- 624
rình bày cấu tạo, đặc tính kỹ thuật, ứng xử của các thành phần trong hệ thống và hiệu quả của LFRS từ những nghiên cứu hiện trường so với phương pháp trải vải địa thông thường. Với khả năng thi công nhanh, thân thiện với môi trường và dễ dàng hoàn trả mặt bằng, LFRS được cho là giải pháp bền vững và kinh tế cho các dự án hạ tầng giao thông trên nền đất yếu tại Việt Nam.
29 Xu hướng phát triển mô hình dự báo tiếng ồn giao thông đường bộ ngoài công trình và định hướng nghiên cứu tổng quan cho Việt Nam / Trần Nhân Hải, Vũ Thị Hồng Hạnh // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 168-173 .- 624
Tổng quan nghiên cứu cho thấy các mô hình phân tích và tính toán TOGT đang phát triển từ các phương pháp tính toán truyền thống theo mô hình chuẩn sang các mô hình có khả năng tích hợp dữ liệu thực tiễn, dữ liệu lớn (Big Data) và học máy (Machine Learning - ML). Xu hướng này tạo cơ sở nâng cao khả năng phản ánh đặc điểm nguồn ồn và môi trường truyền âm, đồng thời mở rộng ứng dụng của mô hình trong hoạch định chính sách, quy hoạch đô thị, thiết kế kiến trúc và quản lý môi trường âm thanh.
30 Giải pháp hoàn thiện công tác ga hàng hóa liên vận đường sắt quốc tế của Việt Nam trong môi trường kinh tế số / Lê Quân // Xây dựng .- 2026 .- Số 8 .- Tr. 174-177 .- 624
Giới thiệu giải pháp hoàn thiện công tác ga hàng hóa Liên vận đường sắt quốc tế của Việt Nam trong môi trường kinh tế số trên cơ sở đánh giá cơ hội, thách thức và khảo sát cụ thể tại ga hàng hóa Liên vận đường sắt quốc tế Yên Viên.





