CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
21 Nâng cao hiệu quả việc thực hành tay nghề thi công cơ bản và công tác sản xuất kết hợp sinh viên Khoa Công trình - Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải / Đỗ Văn Thái // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 156-160 .- 624
Phân tích thực trạng hoạt động thực hành tay nghề và công tác sản xuất kết hợp sinh viên Khoa Công trình ‑ Trường Đại học Công nghệ GTVT (UTT), từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hành thi công cơ bản, tăng cường liên kết nhà trường ‑ doanh nghiệp, gắn đào tạo với sản xuất.
22 Nỗ lực của nhà thầu hướng đến thành công dự án nhà công nghiệp : phân tích nghiên cứu liên quan / Lê Hoài Long, Nguyễn Văn Tính, Võ Đăng Khoa // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 123-127 .- 692
Tổng hợp và lý thuyết hóa các tiêu chí nội bộ của nhà thầu, phân tích mối quan hệ giữa các tiêu chí này với sự hài lòng của các bên liên quan, từ đó đề xuất một cơ chế thành công bền vững dựa trên nỗ lực (ElSokhn & Ezeldin, 2023). Về mặt lý thuyết, bài viết đóng góp bằng cách chuyển trọng tâm từ đo lường kết quả sang đo lường hành vi; về mặt thực tiễn, nghiên cứu cung cấp một công cụ tự đánh giá nhằm hỗ trợ nhà thầu cải thiện năng lực cạnh tranh.
23 Nghiên cứu ứng dụng giải pháp túi D-Box trong xử lý nền đất yếu tại tỉnh Đồng Tháp / Lê Bảo Quốc // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 174-177 .- 624
Trình bày ứng dụng giải pháp túi D-Box trong xử lý nền đất yếu cho các công trình tải trọng vừa và nhỏ tại tỉnh Đồng Tháp đánh giá một cách khoa học và toàn diện hiệu quả của giải pháp, và cung cấp cơ sở khoa học tin cậy tham chiếu cho việc ứng dụng rộng rãi trong thực tế.
24 Ảnh hưởng hàm lượng tro bay và phụ gia hóa học đến một số tính chất bê tông xi măng / Vương Thế Hùng, Nguyễn Quốc Trúc, Trần Hữu Bằng, Lê Văn Bách // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 216-220 .- 624
Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng tro bay và phụ gia hóa học đến tính chất cơ học và độ bền của bê tông xi măng. Tro bay được dùng thay thế một phần xi măng nhằm tận dụng phế thải công nghiệp và giảm phát thải CO2, kết hợp với phụ gia hóa học để cải thiện tính công tác. Kết quả cho thấy bê tông đạt tính chất tốt nhất khi tro bay thay thế 20% xi măng.
25 Phân tích ảnh hưởng của ăn mòn cáp đến sức kháng của kết cấu dầm bê tông dự ứng lực / Trần Thu Minh, Lê Hà Linh, Trần Ngọc Hòa, Trần Thế Truyền // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 212-215 .- 624
Trình bày kết quả tính toán mô phỏng phân tích sự suy giảm sức kháng của dầm bê tông dự ứng lực (do ăn mòn cáp và tải trọng lâu dài bằng phương pháp phần tử hữu hạn (FEA) với Midas FEA NX 2022, sử dụng phần tử khối cho bê tông và phần tử thanh cho cốt thép, cáp dự ứng lực. Hiệu ứng ăn mòn được giả định qua việc giảm tiết diện cáp 30% và xét đến tổn thất ứng suất trước theo thời gian.
26 Mô phỏng ứng xử liên kết cột ống thép nhồi bê tông với sàn phẳng bê tông cốt thép khi chịu mô men không cân bằng / Nguyễn Minh Tuấn Anh, Phan Văn Huệ, Võ Văn Nam, Trương Quang Hải // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 199-203 .- 624
Sử dụng phần mềm ABAQUS để mô phỏng và phân tích trạng thái làm việc của liên kết sàn phẳng bê tông cốt thép với cột ống thép nhồi bê tông dưới tải trọng lệch tâm, nhằm làm rõ ứng xử liên kết và cung cấp công cụ hiệu quả cho thiết kế liên kết này.
27 Phân tích nội lực sàn bê tông lắp ghép theo phương ngang / Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Đăng Khôi // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 221-225 .- 624
Trình bày một số mô hình tính toán như mô hình giàn ảo, mô hình DIN 1045-1,… nhằm xác định nội lực phát sinh trong sàn khi chịu tải ngang, cũng như các lực liên kết cần thiết để đảm bảo độ cứng và khả năng truyền tải ngang của sàn bê tông lắp ghép. Đây là nguồn thông tin hữu ích dành cho các kỹ sư thiết kế công trình bê tông lắp ghép.
28 Nghiên cứu đánh giá an toàn công trình đường sắt trong quá trình khai thác / Hoàng Phố Ánh // Xây dựng .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 254-257 .- 624
Nghiên cứu, phân tích khung pháp lý, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam trong công tác đánh giá an toàn công trình đường sắt trong quá trình khai thác. Trên cơ sở đó, đề xuất phương pháp đánh giá an toàn chịu lực công trình đường sắt nhằm nâng cao mức độ an toàn công trình đường sắt tại Việt Nam.
29 Machine learning-based geospatial modeling of urban land surface temperature using topographical features and urban morphology = Mô hình hóa không gian địa lý dựa trên máy học về nhiệt độ bề mặt đô thị sử dụng các đặc điểm địa hình và hình thái đô thị / Hoang Nhat Duc, Nguyen Quoc Lam, Pham Quang Nhat // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2025 .- No. 5(72) .- P. 24-31 .- 711
The factors of green space density and waterbody density have apparent negative correlations with the predicted output, demonstrating their cooling effects in the study area. The findings in this study provide more insights into the spatial distribution of LST in Hue City, helping lanners in urban planning and mitigating the negative effects of urban heat island phenomenon.
30 Integration of remote sensing and machine learning for transitional land cover mapping and urban spatial feature analysis in Da Nang = Tích hợp viễn thám và học máy để lập bản đồ lớp phủ đất chuyển tiếp và phân tích các đặc điểm không gian đô thị tại Đà N / Hoang Nhat Duc // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2025 .- No. 5(72) .- P. 32-41 .- 711
This study proposes an advanced framework integrating machine learning, remote sensing, and statistical analysis to evaluate the transitional land cover in 2024. The Random Forest model coupled with Sentinel-2 remote sensing data is used to recognize transitional land cover. Herein, the land cover in the study area is classified into two categories: “stable land cover” and “transitional land cover”.





