CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Xây Dựng
31 Nghiên cứu sử dụng quặng sắt và barite kết hợp với phụ gia khoáng trong chế tạo bê tông siêu nặng cho công trình bức xạ / Tăng Văn Lâm, Đặng Văn Phi // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 28-36 .- 624
Nghiên cứu này tập trung đánh giá khả năng sử dụng quặng sắt ilmenite và bột barite kết hợp với xi măng Portland, và phụ gia khoáng hóa hoạt tính nhằm chế tạo bê tông hạt mịn siêu nặng cản xạ. Kết quả thí nghiệm cho thấy hỗn hợp bê tông có tính công tác tốt, khối lượng thể tích đạt trên 3,3 tấn/m³ và cường độ nén trung bình từ 50 đến 70 MPa sau 28 ngày dưỡng hộ.
32 Nghiên cứu ảnh hưởng thành phần phụ gia polime tái phân tán đến tính chất vữa khô / Nguyễn Thị Diễm Thúy, Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh, Nguyễn Khánh Sơn // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 37-44 .- 624
Trình bày nghiên cứu xác định hàm lượng phụ gia tối ưu, ảnh hưởng của phụ gia đến các tính chất cơ lý của vữa và so sánh hiệu quả chống thấm của vữa bổ sung phụ gia với vữa truyền thống. Kết quả của nghiên cứu này sẽ cung cấp cơ sở khoa học để ứng dụng rộng rãi phụ gia polime trong sản xuất vữa xây tô, góp phần nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
33 Một số giải pháp trắc địa công trình trong thi công, quan trắc hầm và đường sắt cao tốc / Phạm Quốc Khánh, Diêm Công Huy // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 45-54 .- 624
Dựa trên quy định quy phạm của Trung Quốc để giới thiệu một số giải pháp trắc địa trong thi công và quan trắc đường sắt cao tốc khi phải đào hầm xuyên núi đảm bảo an toàn khi chạy tàu.
34 Ảnh hưởng của dòng chảy thoát nước và quá trình thấm đến trượt lở / Dương Thị Toan // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 55-66 .- 624
Phân tích tổng hợp của ba yếu tố trên làm rõ sự thay đổi điều kiện bão hòa, áp lực nước lỗ rỗng, hệ số thấm, từ đó làm giảm ổn định mái dốc và kích hoạt trượt lở. Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học quan trọng nhằm hiểu rõ cơ chế phát sinh trượt lở và góp phần nâng cao hiệu quả cảnh báo và phòng tránh.
35 Ảnh hưởng của kích thước mẫu thí nghiệm đến cường độ chịu cắt thu được từ thí nghiệm cắt trực tiếp trên đất sét cao lanh đầm chặt / Lê Mạnh Cường // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 67-74 .- 624
Khảo sát ảnh hưởng của kích thước mẫu đến cường độ chịu cắt của đất cao lanh đầm chặt. Các thí nghiệm cắt trực tiếp được thực hiện trên mẫu đất bão hòa nước với các kích thước 10 × 10 × 2 cm và 6 × 6 × 2 cm dưới tác dụng của ứng suất nén là 50, 100 và 200 kPa.
36 Nghiên cứu ứng dụng hỗn hợp xỉ than, tro bay có gia cố xi măng làm lớp đáy móng trong kết cấu nền - mặt đường ô tô bằng phương pháp thí nghiệm / Ngô Gia Truyền, Bùi Phước Hảo, Thạch Vũ Đình Vi // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 58-62 .- 624
Trình bày cách tiếp cận để thực hiện xây dựng chính xác thành phần hỗn hợp xỉ than, tro bay gia cố xi măng làm lớp đáy móng thay thế cát.
37 Nghiên cứu phát triển vật liệu không nung không cần xi măng - gạch lát vỉa hè từ vật liệu geopolymer / Lâm Quý Thương, Lê Huỳnh Khánh Đoan, Nguyễn Ngọc Quỳnh Chi, Hoàng Thanh Mai, Bùi Quốc Bảo // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 74-79 .- 624
Nghiên cứu này đề xuất tạo ra các viên gạch lát nền đường, sân vườn với kích thước như mẫu thực tế, được làm từ vật liệu geopolymer có thành phần nguyên bản nhất bao gồm tro bay loại C, natri hydroxit, dung dịch natri silicat và nước. Nghiên cứu quan sát một số đặc điểm của các viên gạch, xác định một vài vấn đề phát sinh và cải thiện dần chất lượng sản phẩm. Nhằm mục tiêu tìm ra phương án ứng dụng các viên gạch với hoa văn đẹp phù hợp cho không gian ngoại và nội thất.
38 Ảnh hưởng của hàm lượng nước đến biến dạng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền trong xây dựng cầu / Nguyễn Đức Dũng, Nguyễn Xuân Lam // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 80-83 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu biến dạng co ngót của bê tông sử dụng cát mịn phối trộn cát nghiền khi thay đổi hàm lượng nước đơn vị và điều kiện bảo dưỡng. Từ đó có những phân tích, đánh giá so sánh với các tiêu chuẩn hiện hành áp dụng trong xây dựng cầu ở Việt Nam.
39 Một góc nhìn về kiến trúc cổ điển ở châu Âu thế kỷ 18 và 19, thông qua một số thành tựu của KTS John Nash và KTS Charles Garnier / Lý Công Minh // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 84-87 .- 720
Khám phá và nhìn nhận về lịch sử phát triển của kiến trúc cổ điển thông qua một số thành tựu của KTS John Nash và KTS Charles Garnier, những người tiên phong trong lĩnh vực kiến trúc thời điểm đó. Các công trình của hai ông đã được khơi gợi từ những ý tưởng của phong cách cổ điển, nhưng vẫn thể hiện được những bản sắc cá nhân của người thiết kế.
40 Sự tương đồng trong triết lý thiết kế bền vững : từ nhà vườn truyền thống người Việt Tây Nam bộ đến tiêu chuẩn kiến trúc xanh đương đại / Nguyễn Thanh Tâm, Ngô Gia Truyền, Bùi Phước Hảo // Kiến trúc Việt Nam .- 2025 .- Số 256 .- Tr. 46-51 .- 720
Bài báo phân tích sự tương đồng trong triết lý thiết kế bền vững giữa kiến trúc Nhà vườn truyền thống của người Việt ở Tây Nam Bộ và các tiêu chuẩn kiến trúc xanh đương đại. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, chủ yếu dựa trên phân tích tài liệu và so sánh đối chiếu, nghiên cứu làm sáng tỏ những giá trị bền vững tiềm ẩn trong kiến trúc bản địa.





