CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Quản Trị Kinh Doanh

  • Duyệt theo:
3001 Thực trạng sử dụng các mô hình định giá cổ phần trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Anh Vũ // .- 2022 .- Số 14(599) .- Tr. 36-41 .- 332.64 03

Sử dụng phương pháp phân tích nội dung, xem xét mẫu nghiên cứu bao gồm 160 báo cáo phân tích công ty được các công ty chứng khoán thực hiện và công bố trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2010-2020 nhằm đánh giá tình hình sử dụng các mô hình định giá. Kết quả nghiên cứu cho thấy những điểm đáng lưu ý về tình hình sử dụng các mô hình định giá tại TTCK Việt Nam như sau: 1. Định giá so sánh là mô hình định giá được sử dụng phổ biến nhất, và mô hình định giá so sánh sử dụng hệ sô P/E (mô hình P/E) được sử dụng nhiều nhất trong tất cả các mô hình định giá so sánh. 2. DCF được sử dụng làm mô hình định giá chủ đạo nhiều hơn mô hình P/E...

3002 Giới hạn room tín dụng : kinh nghiệm điều hành từ Trung Quốc và bài học cho Việt Nam / Phan Thị Hoàng Yến, Trần Hải Yến // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 15(600) .- Tr. 22-27 .- 332.1

Thực trạng sử dụng chính sách giới hạn Room tín dụng tại Việt Nam. Kinh nghiệm điều hành chính sách tiền tệ bằng công cụ giới hạn room tín dụng của Trung Quốc giai đoạn 2020-2022 và bài học cho Việt Nam.

3003 Ảnh hưởng của đặc điểm doanh nghiệp siêu nhỏ tới khả năng tiếp cận vốn vay NHTM / Lê Vân Chi // .- 2022 .- Số 15(600) .- Tr. 28-31,48 .- 332.12

Bài viết khảo sát điều tra với 378 doanh nghiệp siêu nhỏ tại Hà Nội, nghiên cứu đã áp dụng phương pháp hồi quy logistic nhị phân để tìm ra những yếu tố thuộc về đặc điểm của doanh nghiệp có ảnh hưởng tới việc tiếp cận vốn ngân hàng. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đề xuất cho các bên liên quan.

3004 Tác động của nhân tố nhân khẩu học đến tần suất sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng cá nhân / Lưu Phước Vẹn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 15(600) .- Tr. 32-35 .- 658

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định rõ các nhân tố ảnh hưởng đến tiếp cận tài chính toàn diện của khách hàng cá nhân qua dịch vụ ngân hàng và mức độ ảnh hưởng của nó. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị giúp phát triển săn phẩm dịch vụ ngân hàng, nâng cao khả năng tiếp cận tài chính toàn diện của khách hàng.

3005 Lộ trình áp dụng IFRS 9 đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Tô Thị Thư Nhàn // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2022 .- Số 15(600) .- Tr. 36-39 .- 332.12

Tổng quan về IFRS 9 - công cụ tài chính. Lộ trình triển khai áp dụng IFRS 9 đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Tình hình triển khai áp dụng IFRS 9 đối với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam.

3006 Nghiên cứu thực nghiệm về hiệu quả đầu tư của nhà đầu tư chứng khoán bằng mô hình 5 tính cách / Nguyễn Minh Trí // .- 2022 .- Số 15(600) .- Tr. 40-44 .- 658

Nghiên cứu thực hiện dựa trên kết quả trả lời hợp lệ của 273 nhà đầu tư cá nhân cho thấy đặc điểm 5 tính cách gồm: tính cởi mở sẵn sàng trải nghiệm, tính tận tâm, tính hương ngoại, tính dễ chịu và tính nhạy cảm có ảnh hưởng đến sự thỏa mãn với kết quả đầu tư của nhà đầu tư cá nhân thông qua 2 yếu tố trung gian là Nhân thức rủi ro và Nhận thức lợi ích.

3008 Phát triển thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam / Huỳnh Thị Minh Duyên // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2022 .- Số 03(52) .- Tr. 131-142 .- 332.6071

Bài viết phân tích đánh giá thực trạng chung của thị trường chứng khoán phái sinh tại Việt Nam và đề xuất một số khuyến nghị nhằm phát triển thị trường trong thời gian tới, thúc đẩy sự tham gia của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước.

3009 Tác động của yếu tố văn hóa đến chiến lược tiếp thị hỗn hợp của Stabucks tại Việt Nam / Bùi Thị Thanh Nhàn // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 779 .- Tr. 176-180 .- 658

Đánh giá, phân tích những thành công và thất bại của Stabucks trong chiến lược tiếp thị hỗn hợp tại Việt Nam từ góc độ thích nghi với văn hóa địa phương, từ đó đưa ra một số khuyến nghị cho doanh nghiệp này.

3010 Thiết lập cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất đối với bao bì / Nguyễn Thi // Môi trường .- 2022 .- Số 7 .- Tr. 77-79 .- 330

Trình bày các mô hình vận hành trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất và đưa ra các công cụ chính sách thiết lập cơ chế trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất.