CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Trung
41 Về khía cạnh âm vị học của các ngôn ngữ Tai - Kadai / Nguyễn Ngọc Bình // .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 30-38 .- 400
Ngữ hệ Tai-Kadai bao gồm gần 100 ngôn ngữ khác nhau, tập trung ở Đông Nam Á và miền Nam Trung Quốc. Bài viết đề cập đến các vấn đề mới nhất của ngữ hệ này, đặc biệt là các nghiên cứu về bình diện âm vị học của các ngôn ngữ Tai-Kadai trên thế giới. Hiện nay, các nhà ngôn ngữ học đã khẳng định rằng ngữ hệ Tai-Kadai có ảnh hưởng lớn đến các ngữ hệ khác ở Đông Nam Á.
42 Động lượng từ trong Hán ngữ hiện đại và tri nhận chủ quan của chủ thể sử dụng / Đặng Thụy Liên // .- 2021 .- Số 01(44) .- Tr. 90-96 .- 400
Phân tích việc phân loại động lượng từ dựa theo nhận thức, tư duy chủ quan của chủ thể sử dụng, phân tích các điều kiện và nguyên tắc kết hợp giữa động lượng từ và động từ, đồng thời phân tích tính chủ quan của chủ thể sử dụng dưới góc độ tri nhận ngôn ngữ, từ đó có thể giúp người học hạn chế những lỗi sai khi kết hợp hai thành phần này.
43 Danh lượng từ trong Hán ngữ hiện đại và tri nhận chủ quan của chủ thể sử dụng / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2020 .- Số 06(43) .- Tr. 67-75 .- 400
Phân tích mối quan hệ tri nhận trong việc lựa chọn kết hợp danh lượng từ và danh từ, qua đó giúp người học tiếng Hán có thể hạn chế được những lỗi sai khi kết hợp giữa hai thành phần này.
44 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và so sánh với các yếu tố liên quan trong tiếng Hán / Đặng Thụy Liên // .- 2022 .- Số 02(51) .- Tr. 75-86 .- 400
Tổng quan về từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; Đặc điểm ngữ pháp, ngữ dụng của các từ chỉ số lượng ít thông dụng trong tiếng Việt; So sánh đặc trưng chỉ “lượng” của các từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt; So sánh từ chỉ số lượng ít trong tiếng Việt và các yếu tố liên quan trong tiếng Hán.
45 So sánh phân tích công năng ngữ dụng đại từ nhân xưng trong tiếng Việt và tiếng Hán / Nguyễn Thị Ngọc Chinh, Nguyễn Phước Tâm // .- 2021 .- Số 05(48) .- Tr. 144-154 .- 401
Bài viết tiến hành so sánh phân tích đại từ nhân xưng tiếng Việt và tiếng Hán. Bằng kết quả so sánh phân tích được sẽ đưa ra một vài phương án và ý kiến giúp người học giải quyết vấn đề khó khăn gặp phải trong quá trình dịch Hán - Việt và Việt - Hán.
46 Phân tích lỗi sai của sinh viên khi sử dụng bổ ngữ xu hướng kép theo nghĩa mở rộng trong tiếng Hán / Lê Thị Thanh Nhàn // .- 2023 .- Vol 7 (N2) .- Tr. 177-190 .- 495.1
Bổ ngữ là một điểm ngữ pháp quan trọng đối với việc học và dạy tiếng Hán, trong đó bổ ngữ xu hướng kép có thể được xem là một điểm ngữ pháp khó đối với sinh viên khi sử dụng nó. Việc nắm bắt nghĩa gốc của bổ ngữ xu hướng kép không hề khó khăn, nhưng nghĩa mở rộng rất dễ nhầm lẫn nên sinh viên hoặc là tránh sử dụng, hoặc là sử dụng sai. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu những lỗi sai thường gặp của sinh viên năm thứ ba ngành ngôn ngữ Trung Quốc, từ đó tìm ra nguyên nhân giúp sinh viên khắc phục được những khó khăn khi sử dụng nghĩa mở rộng của loại bổ ngữ này. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập qua bảng hỏi trực tuyến. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỉ lệ sai nhiều nhất tập trung ở 4 loại 起来 (qilai),过来(guolai),下来 (xialai),过去 (guoqu).
47 Đặc điểm của từ phương vị 東 tiếng Hán trong sự so sánh với từ phương vị “đông” tiếng Việt / Nguyễn Phương Thùy // .- 2024 .- Số 5 (403) .- Tr. 58-62 .- 495.1
Đi sâu nghiên cứu từ phương vị tiếng Hán nói chung và từ 東 đông nói riêng trong so sánh với tiếng Việt, thành quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc nâng cao hiệu quả dạy học từ vựng tiếng Việt cũng như tiếng Hán.
48 Nghiên cứu các từ góc Hán chỉ bộ phận cơ thể người và động vật: Khảo sát qua ngữ liệu tiếng Việt hiện đại và từ điển Hán Nôm / Lê Trùng Dương, Ứng Thùy Linh // .- 2024 .- Số 6 (404) .- Tr. 37-49 .- 495.1
Nghiên cứu và sử dụng các khái niệm “ngữ tố gốc hán”, “từ gốc Hán”, “từ Hán Việt” để áp dụng trong việc nghiên cứu các đơn vị gốc Hán dùng để chỉ các bộ phận cơ thể người trong tiếng Việt, và các từ vựng phái sinh có liên quan về nghĩa.
49 Ứng dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2024 .- Số 3 (401) .- .- 495.1
Nghiên cứu về ứng dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc ở Việt Nam. Bài viết này sẽ đưa ra một số ý kiến cần chú ý trong quá trình áp dụng phương pháp chiết tự trong giảng dạy chữ Hán và tiếng Hàn, nhằm nâng cao chất lượng dạy học tiếng Hán cho sinh viên ngành ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam
50 Nghiên cứu cách biểu thị động lượng nhỏ, thời lượng ngắn của các động lượng từ 一下 và 一会儿 trong tiếng Hán hiện đại / Đặng Thụy Liên // .- 2024 .- Số 05(66) .- Tr. 117-126 .- 400
Bài viết này đi sâu nghiên cứu các từ ngữ chỉ động lượng nhỏ, thời lượng ngắn trong tiếng Hán hiện đại như 一下, 一会儿, đồng thời làm rõ đặc trưng biểu thị “lượng ít” của các từ ngữ này.





