CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Trung
31 Ngữ nghĩa của chữ 善 thiện / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Thị Thanh Vân // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 120-124 .- 495.1
Chữ Hán là một loại văn tự biểu ý có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, còn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố hình, âm, nghĩa, nhất là hình và nghĩa có thể thấy đặc điểm tri nhận của người Trung Quốc về vạn vật trong thế giới khách quan. Mỗi chữ Hán nhìn chung ngoài nghĩa gốc còn có một số nghĩa phái sinh, thể hiện khả năng tư duy liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng với nhau trong mối quan hệ với đời sống của con người. Chữ 善 thiện là một ví dụ tiêu biểu.
32 Tri nhận và biểu đạt thời gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc : so sánh “trước”, “sau” và “前”, “后” / Lê Thị Cẩm Vân // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 83-92 .- 495.1
So sánh ngữ nghĩa thời gian, phối cảnh và ẩn dụ ý niệm thời gian của hai cặp từ đối lập chỉ hướng không gian được chuyển di để chỉ thời gian trong tiếng Việt và tiếng Trung Quốc là trước, sau và 前, 后. Kết quả phân tích cho thấy sự khác nhau giữa trước, sau và 前, 后 phản ánh sự khác biệt về ngôn ngữ và tư duy giữa hai cộng đồng bản ngữ trong khi sự tương đồng giữa chúng củng cố thêm các phổ niệm trong ngôn ngữ tự nhiên.
33 Ý niệm “cánh cửa” trong văn hóa Trung Quốc / Đàm Vu Tuệ // .- 2023 .- Số 11a(360) .- Tr. 113-119 .- 400
Ứng dụng lí thuyết ẩn dụ tri nhận để tiến hành xác lập cấu trúc ý niệm, sơ đồ ánh xạ của cánh cửa (门) trong tiếng Hán; xác lập và phân tích sự ánh xạ từ miền nguồn cánh cửa (门) đến một số miền đích như: Địa vị xã hội, ranh giới các vấn đề xã hội, quan hệ xã hội.
34 Đặc điểm của phó từ phản vấn tiếng Hán 何必 (trong tương quan với tiếng Việt) / Nguyễn Thị Thu Thủy // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 111-115 .- 495.1
Phó từ ngữ khí biểu thị phản vấn 何必 hà tất là một trong những phó từ phản vấn thuộc tiểu loại 何 X được sử dụng với tần số khá cao. Tiếng Việt đã tiếp thu phó từ này dưới dạng phiên âm Hán Việt hà tất, tồn tại song song với sao cứ phải, làm phong phú cách biểu đạt của tiếng Việt. Trong bài viết này, chúng tôi tập trung phân tích ngữ nghĩa của phó từ 何必 hà tất, từ đó liên hệ với các cách biểu đạt tương ứng trong tiếng Việt, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác dạy học tiếng Hán ở Việt Nam.
35 Đặc điểm chữ Hán đa âm và một số vấn đề liên quan đến dịch thuật: Trường hợp chữ “单” / Vũ Thị Huế // .- 2025 .- Số 10 .- Tr.135-141 .- 400
Bài viết tập trung nghiên cứu trường hợp chữ 单 - một chữ Hán đa âm điển hình với ba âm Hán Việt (đan, thiện, thiền) và những lỗi dịch phổ biến khi chuyển ngữ sang tiếng Việt, đặc biệt trong các danh từ riêng chỉ họ. Trên cơ sở lý luận cơ bản về chữ Hán đa âm, phân tích cội nguồn hình thành chữ Hán đa âm, phân loại, đặc điểm, lỗi sai khi dịch, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm giúp người học giảm thiểu những lỗi sai cơ bản trong quá trình dịch thuật.
36 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ về “danh lượng” và “động lượng” của lượng từ bất định “一点儿” và “一些” trong tiếng Hán hiện đại / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 186-193 .- 400
Trong Hán ngữ hiện đại, “一点儿” và “一些” tồn tại nhiều hình thức biến thể, trong đó có những cách viết tương đồng về ý nghĩa, cũng có những cách viết khác biệt về ngữ nghĩa và chức năng. Đây cũng là một điểm ngữ pháp khó đối với người học tiếng Hán. Phân tích các hình thức biến thể này, đồng thời làm rõ đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của người nói trong phạm vi biểu thị “danh lượng” và “động lượng” khi lựa chọn và sử dụng “一点儿 ” và “一些”.
37 Nghiên cứu đặc điểm của phó từ tiếng Hán “赶忙” dưới góc nhìn đồng đại và lịch đại / Vũ Thanh Hương // .- 2025 .- Số 10 .- Tr. 51-59 .- 400
Trong hệ thống phó từ tiếng Hán hiện đại, “赶忙” (vội vàng/gấp rút/mau) là một phó từ có tần suất sử dụng cao, được coi là một trong những kiến thức khó và trọng điểm trong giảng dạy tiếng Hán như một ngôn ngữ thứ hai. Bài viết với góc nhìn đồng đại và lịch đại, thông qua tìm hiểu khái niệm, phân loại, quá trình từ vựng hóa, các đặc điểm về thời thể và sự phân bố sử dụng trên ba miền khái niệm, từ đó làm rõ các đặc trưng của “赶忙” trên cả ba bình diện ngôn ngữ.
38 Nghiên cứu yếu tố bạch (白) trong tác phẩm song ngữ Hán Nôm Truyền kì mạn lục / Nguyễn Thị Thanh Chung // .- 2025 .- Số 2 .- Tr. 3-11 .- 400
Bài viết nghiên cứu yếu tố bạch 白 trong tác phẩm, một đối tượng chưa được nghiên cứu, nhằm hướng đến các mục tiêu trên. Văn bản được sử dụng khảo sát là văn bản ảnh ấn trong Truyền kì mạn lục giải âm [6]. Bài viết sử dụng các phương pháp nghiên cứu như phương pháp so sánh - lịch sử, phương pháp lịch sử - so sánh, phương pháp đối chiếu và phương pháp phiên dịch học.
39 Kết hợp lí thuyết lược đồ và công nghệ trong giảng dạy tiếng Hán thương mại / Phạm Thùy Dương // .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 67-74 .- 400
Nghiên cứu này sẽ không chỉ góp phần giải quyết các vấn đề hiện tại trong giảng dạy tiếng Hán thương mại mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong giáo dục ngôn ngữ chuyên ngành tại Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ nâng cao năng lực ngôn ngữ và giao tiếp của người học Việt Nam trong môi trường kinh doanh quốc tế, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về nguồn nhân lực chất lượng trong kỉ nguyên toàn cầu hoá.
40 Cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung / Đặng Thị Hảo Tâm // .- 2025 .- Số 9 .- Tr. 13-20 .- 400
Bài viết tập trung miêu tả cấu trúc ý niệm 家 (nhà) trong tiếng Trung sau khi làm rõ nội hàm của hai thuật ngữ ý niệm và ẩn dụ ý niệm. Căn cứ vào nghĩa liên tưởng được kích hoạt từ nét nghĩa của khái niệm “家(nhà)” bài viết chỉ ra sơ đồ cấu trúc nghĩa hạt nhân của ý niệm 家(nhà) trong tiếng Trung có 3 bậc. Những miêu tả về cấu trúc nghĩa hạt nhân chẳng những làm rõ “ tính ngôn ngữ” của ý niệm mà còn giải thích vì sao trong cấu trúc của ý niệm thì nghĩa hạt nhân mang tính chung của nhân loại, là cơ sở để hiểu nghĩa văn hóa. Việc nghiên cứu trường hợp ý niệm bậc dưới Không gian cư trú nhằm làm rõ hơn vai trò kích hoạt của các nét nghĩa cũng như tính chất trường – chức năng của cấu trúc ý niệm 家 (nhà).





