CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Tiếng Trung
11 So sánh ý niệm “đẳng cấp địa vị xã hội là áo/衣” trong tiếng Hán và tiếng Việt / Zhang Hailian, Trương Hải Liên // .- 2025 .- Số 5(367) .- Tr. 179-184 .- 495.1
Phân tích và so sánh ẩn dụ ý niên “Đẳng cấp địa vị xã hội là áo/衣” dựa trên ngữ liệu thành ngữ, tục ngữ có chứa từ “áo” trong tiếng Việt và “衣” trong tiếng Hán. Từ đó, rút ra những điểm giống nhau và khác biệt, nhằm tìm hiểu những điểm giống nhau và khác biệt về văn hóa, tư duy và tâm lí của hai cộng đồng Trung Quốc và Việt Nam.
12 Ứng dụng phương pháp tích hợp nội dung và ngôn ngữ (CLIL) trong giảng dạy dịch viết / Phạm Đức Trung, Hoàng Lan Chi // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 79-86 .- 495.1
Nghiên cứu và áp dụng mô hình CLIL vào giảng dạy dịch viết Trung - Việt và Việt - Trung. Bài viết chia sẻ những kiến thức cơ bản về CLIL và kinh nghiệm ứng dụng, hi vọng hữu ích cho người học và giảng dạy dịch thuật.
13 So sánh ẩn dụ tri nhận của từ “水” trong tiếng Hán và “nước” trong tiếng Việt / Bùi Thị Tiệp // .- 2025 .- Số 2(364) .- Tr. 132-140 .- 495.1
Dựa trên thuyết tri nhận về ẩn dụ của Lakoff và Johnson(1980), bài viết phân tích so sánh ẩn dụ tri nhận của từ “水” trong tiếng Hán và “nước” tiếng Việt, chỉ ra miền đích được “水/ nước” ánh xạ và những tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ.
14 Đối chiếu trật tự động từ và thành phần ngữ nghĩa không bắt buộc trong tiếng Hán và tiếng Việt / Phùng Thị Thu Trang // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 95-101 .- 495.1
Tìm hiểu và so sánh trật tự động từ và các thành phần ngữ nghĩa tùy chọn trong tiếng Hán và tiếng Việt. Trong bài viết này, tập trung làm rõ trật tự động từ và thành ngữ nghĩa không bắt buộc trong tiếng Hán và tiếng Việt.
15 Khảo sát phó từ tần suất “常常” và “往往” trong tiếng Hán hiện đại trên bình diện ngữ nghĩa, ngữ pháp và ngữ dụng / Đoàn Thị Dung // .- 2025 .- Số 3(365) .- Tr. 102-110 .- 400
Khảo sát, thu thập các ví dụ có sử dụng phó từ “常常” và “往往” để phân tích, so sánh tìm ra điểm tương đồng và dị biệt về chức năng ngữ pháp và đặc trưng ngữ giữa chúng. Kết quả nghiên cứu đã chỉ rõ sự tương đồng và khác biệt nhất định trên cả ba bình diện.
16 Từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt / 刘艳芬 (Lưu Diễm Phân), 罗文青 (La Văn Thanh) // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 115-119 .- 495.1
Từ Hán Việt đóng vai trò cực kì quan trọng trong kho từ vựng tiếng Việt. Vì thế, việc nghiên cứu nguồn gốc và diễn biến của từ Hán Việt là hết sức ý nghĩa, nhất là khi so sánh, đối chiếu giữa từ Hán Việt với chúng trong tiếng Hán. Bài này tìm hiểu từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt; chỉ ra sự giống và khác nhau cũng như việc dịch từ này từ tiếng Hán sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Hán ở các ngữ cảnh khác nhau.
17 Phân tích lỗi sai sử dụng và giải pháp trong giảng dạy lượng từ tiếng Trung Quốc cho sinh viên / Phạm Thị Thu Hiền // .- 2024 .- Số 7(356) .- Tr. 174-180 .- 495.1
Việc phân tích các lỗi khi sử dụng lượng từ tiếng Trung Quốc có liên quan chặt chẽ và đóng một vai trò quan trọng trong việc dạy và học tiếng Trung Quốc. Bài viết này lấy ngữ liệu từ bài tập của sinh viên năm nhất ngành Ngôn ngữ và văn hóa Trung Quốc của Trường Đại học Đại Nam để phân tích các lỗi sai khi sử dụng lượng từ tiếng Trung Quốc, phân tích nguyên nhân của vấn đề, từ đó đưa ra giải pháp trong giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Trung Quốc trong nhà trường.
18 Phân tích vai trò của các từ ngữ mang sắc thái hình tượng trong quảng cáo tiếng Trung Quốc và tiếng Việt / Mai Thị Ngọc Anh, Phan Thị Huế // .- 2024 .- Số 10(359) .- Tr. 75-83 .- 400
Bài viết tiến hành phân tích vai trò của sắc thái hình tượng của từ ngữ trong quảng cáo tiếng Trung Quốc, đồng thời so sánh với cách biểu đạt tương đương trong tiếng Việt từ đó chỉ ra sự tương đồng và khác biệt trong cách biểu đạt của các từ ngữ chỉ sắc thái hình tượng trong quảng cáo giữa hai ngôn ngữ.
19 Phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc / Lưu Hớn Vũ // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 77-87 .- 495.1
Trên cơ sở nguồn ngữ liệu có quy mô khoảng 460.000 chữ, bài viết sử dụng phương pháp định lượng, thống kê, phân tích kết cấu ngữ nghĩa của phương vị từ 上 trong tiếng Trung Quốc. Kết quả cho thấy, phương vị từ 上 thường sử dụng với nghĩa không gian, ít sử dụng với nghĩa phi không gian. Trong nghĩa không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng với vật mốc là loại không gian mặt. Trong nghĩa phi không gian, phương vị từ 上 thường sử dụng để ẩn dụ về phương diện góc độ.
20 Ngữ nghĩa của chữ 善 thiện / Phạm Ngọc Hàm, Phạm Thị Thanh Vân // .- 2024 .- Số 9(358) .- Tr. 120-124 .- 495.1
Chữ Hán là một loại văn tự biểu ý có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời, còn được sử dụng rộng rãi đến ngày nay. Phân tích mối quan hệ giữa ba yếu tố hình, âm, nghĩa, nhất là hình và nghĩa có thể thấy đặc điểm tri nhận của người Trung Quốc về vạn vật trong thế giới khách quan. Mỗi chữ Hán nhìn chung ngoài nghĩa gốc còn có một số nghĩa phái sinh, thể hiện khả năng tư duy liên tưởng giữa các sự vật hiện tượng với nhau trong mối quan hệ với đời sống của con người. Chữ 善 thiện là một ví dụ tiêu biểu.





