CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Luật
111 Kiểm soát hoạt động mua lại doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài nhằm bảo đảm an ninh quốc gia theo pháp luật Hoa Kỳ và kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Nam Dương // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 59 – 70 .- 340
Trong bài nghiên cứu sau đây, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh luật để (i) giới thiệu tổng quan pháp luật Hoa Kỳ trong kiểm soát hoạt động mua lại doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài nhằm bảo đảm an ninh quốc gia; (ii) rút ra những kinh nghiệm cho pháp luật Việt Nam trong kiểm soát hoạt động mua lại doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài.
112 Một số biện pháp điều tra hoạt động rửa tiền qua không gian mạng và kinh nghiệm cho Việt Nam / Trần Ngọc Lan Trang // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 71 – 88 .- 340
Trong bài nghiên cứu sau đây, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh luật để (i) giới thiệu tổng quan pháp luật Hoa Kỳ trong kiểm soát hoạt động mua lại doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài nhằm bảo đảm an ninh quốc gia; (ii) rút ra những kinh nghiệm cho pháp luật Việt Nam trong kiểm soát hoạt động mua lại doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài.
113 Tổng quan một số nghiên cứu về tự chủ trong giáo dục đại học ở Việt Nam / Nguyễn Văn Cừ // .- 2024 .- Số 4 (176) - Tháng 4 .- Tr. 102 – 114 .- 340
Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra mạnh mẽ, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng đã đặt ra nhiều vấn đề cần đổi mới đối với giáo dục đại học tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, cung ứng được nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội. Bài viết phân tích một số kết quả nghiên cứu về vấn đề tự chủ trong giáo dục đại học Việt Nam trong thời gian qua, làm cơ sở xác định những định hướng nghiên cứu mới thúc đẩy hiệu quả tự chủ trong giáo dục đại học ở Việt Nam.
114 Xu hướng quy định về nguyên tắc loại trừ chứng cứ trong tố tụng hình sự Hoa Kỳ, Châu âu và Việt Nam / Lương Thị Mỹ Quỳnh // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 27 – 38 .- 340
Bài viết này giới thiệu khái quát các quan điểm lý thuyết về nguyên tắc loại trừ chứng cứ, cũng như chỉ ra xu hướng mà chúng được ghi nhận trong pháp luật Việt Nam, Hoa Kỳ và một số quốc gia ở Châu Âu, đồng thời đề xuất hướng hoàn thiện cho pháp luật Việt Nam.
115 Thu thập chứng cứ của tòa án theo quy định của bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 / Võ Thị Kim Oanh // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 39 – 50 .- 340
Bài viết làm sáng tỏ quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 về thu thập chứng củ của Tòa án, xác định các hạn chế, bất cập còn tồn tại. Từ đó, bài viết đưa ra các kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thu thập chứng cứ của Tòa án và góp phần nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật, bảo đảm việc giải quyết đúng đắn vụ án hình sự.
116 Thu thập chứng cứ điện tử trong tố tụng hình sự Việt Nam / Lê Nguyên Thanh // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 51 – 62 .- 340
Pháp luật tố tụng hình sự Việt Nam hiện nay chưa quy định cụ thể về thủ tục thu thập chứng cứ điện tử, do đó thực tiễn áp dụng còn tùy nghi, làm ảnh hưởng đến giá trị chứng minh của chứng cứ. Bài viết phân tích các vấn đề pháp lý về thủ tục thu thập chứng cứ điện tử và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
117 Một số vấn đề về nguyên nhân và điều kiện phạm tội dưới góc độ là đối tượng chứng minh trong tố tụng hình sự / Phạm Thái // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 63 – 74 .- 340
Bài viết phân tích nguyên nhân và điều kiện phạm tội như một đối tượng chứng minh được quy định trong Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 hiện hành. Những hạn chế khi mở rộng phạm vi đối tượng chứng minh là nguyên nhân, điều kiện phạm tội cũng sẽ được tìm hiểu, đánh giá. Trên cơ sở đó, bài viết kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và tăng cường hiệu quả trong việc áp dụng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 trong thực tiễn.
118 Đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong tố tụng hình sự theo pháp luật một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam / Phạm Thái // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 75 – 89 .- 340
Đảo ngược trách nhiệm chứng minh là một ngoại lệ của nguyên tắc suy đoán vô tội trong pháp luật của một số quốc gia, được xem là một công cụ quan trọng để xác định sự thật vụ án và hạn chế tình trạng bỏ lọt tội phạm. Bài viết phân tích và đánh giá quy định về đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong pháp luật của một số nước trên thế giới, tập trung vào những điểm nổi bật, đặc trưng nhất, từ đó, rút ra những kinh nghiệm đối với Việt Nam trong việc nghiên cứu, học tập quy định của pháp luật nước ngoài về đảo ngược trách nhiệm chứng minh trong tố tụng hình sự.
119 Xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử trong giải quyết các vụ án hình sự / Nguyễn Thị Phương Hoa // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 90 – 102 .- 340
Bài viết phân tích những hạn chế trong quy định của Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự hiện hành về xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử. Đồng thời, bài viết cũng phân tích sự thiếu thống nhất trong thực tiễn xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử trong giải quyết các vụ án hình sự. Với cách tiếp cận liên ngành luật hình sự và tố tụng hình sự, bài viết kiến nghị bổ sung quy định về xử lý nguồn chứng cứ là dữ liệu điện tử vào Bộ luật Hình sự và Bộ luật Tố tụng hình sự, đồng thời hoàn thiện một quy định liên quan.
120 Một số vấn đề về chứng minh đối với các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con người / Nguyễn Thị Ánh Hồng // .- 2024 .- Số 3 (175) - Tháng 3 .- Tr. 103 – 114 .- 340
Trên cơ sở đặc điểm của việc chứng minh và thực tiễn áp dụng pháp luật hình sự, tác giả tập trung phân tích các khó khăn, vướng mắc, hạn chế trong chứng minh các tội xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác. Qua đó, bài viết đề xuất một số kiến nghị nhằm đảm bảo chứng minh đúng đối với các tội phạm này.