CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Y
2871 Cắt gan lớn có cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong điều trị ung thư gan nguyên phát / Trịnh Hồng Sơn, Ninh Việt Khải; Nguyễn Quang Nghĩa // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 115-120 .- 610
Cắt gan lớn có cặp kiểm soát chọn lọc cuống gan trong điều trị ung thư gan nguyên phát trên 29 bệnh nhân theo phương pháp Tôn Thất Tùng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức từ 9/2011 đến 5/2014. Kết quả cho thấy phẫu tích chung cả 3 thành phần cuống Glisson gan phải cặp tiên tục: 3,4%, phẫu thích riêng động mạch gan, tính mạch cửa trái cặp liên tục: 37,9%. Cắt gan phải 55,2%, cắt gan trái: 27,6%, cắt phân thùy sau kèm hạ phân thùy 5 và cắt phân thùy trước kèm hạ phân thùy 6 đều chiếm 3,4%. Thời gian mổ trung bình là 228,1 ± 53,3 phút, lượng máu mất trung bình là 392,1 ± 230,5ml. Tỷ lệ truyền máu trong và sau mổ là 27,6%. Thời gian nằm viện trung bình là 12,3 ±3,6 ngày, tỷ lệ biến chứng chung sau mổ là 65,5%, không có bệnh nhân tử vong và suy gan sau mổ.
2872 Những tiến bộ mới trong đánh giá chức năng thần kinh trẻ em bằng MRI sọ não sức căng khuếch tán / Nguyễn Văn Tùng, Lâm Khánh, Cao Minh Châu // Nghiên cứu Y học (Điện tử) .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 148-155 .- 610
Bản đồ dường dẫn truyền thần kinh được mã hóa từ chụp DTI cho phép xác đinh được khả năng tổ chức sắp xếp và mức độ không cùng hướng ở các vùng não khác nhau. DTI là một công nghệ đặc biệt hữu ích giúp nghiên cứu cấu trúc não đang phát triển vì nó có thể phân biệt giữa chất xám và chất trắng ngay trong 2 năm đầu đời một khả năng mà MRI trường quy còn thiếu. Công cụ mới này có thể làm sáng tỏ mối liên quan giữa sự toàn vẹn của đường dẫn truyền với một loạt cac rối chức năng thần kinh như bại não, rối loạn nhận thức và tâm thần, tăng động giảm chú ý.
2873 Một số khiếm khuyết bất thường răng hàm mặt và đặc điểm bệnh lý di truyền / Hoàng Đạo Bảo Trâm, Tạ Thành Văn // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 138-147 .- 610
Các bất thường răng hàm mặt có thể biểu hiện đơn lẻ hoặc nằm trong một hội chứng, có thể liên quan đến nhiều yếu tố như môi trường, bệnh lý trong quá trình hình thành và phát triển gen, di truyền. Việc phát hiện, chẩn đoán chính xác và kịp thời, tiên lượng và theo dõi thích hợp có thể giúp người bệnh cải thiện các tình trạng khiếm khuyết về cấu trúc, chức năng và thẩm mỹ, phục hồi và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
2874 Cắt khối tá tràng đầu tụy với cách tiếp cận từ bó mạch treo tràng trên / Trần Quế Sơn, Trần Hiếu Học, Masato Nagino // .- 2017 .- Số 3 .- Tr. 127-137 .- 610
Đánh giá kết quả cắt khối tá tràng đầu tụy với cách tiếp cận từ bó mạch treo tràng trên ở 8 trường hợp được phẫu thuật tại bệnh viện Đại học Nagoya từ 12/02/2017 đến 12/3/2017. Kết quả cho thấy thời gian thay tĩnh mạch cửa là 19.2 ± 4,3 phút, số hạch di căn là 9,1 ± 4,7 hạch, tổng số hạch nạo vét là 35,5 ± 4,3 hạch. Thời gian mổ 455 ± 99 phút, lượng máu mất trung bình là 582,5 ± 204,8 ml. Số ngày nằm viện là 14,9 ± 1,5 ngày, không có biến chứng và tử vong. Cắt khối tá tụy đi từ bó mạch mạc treo tràng tên có thể giảm lượng máu mất, lấy được toàn bộ mạc treo tụy và dễ dàng khi thay đoạn tĩnh mạch cửa.
2875 Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị bệnh nhân suy hô hấp cấp / Đỗ Quốc Phong, Ngô Đức Ngọc, Đỗ Ngọc Sơn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2017 .- Số 2 .- Tr. 142-146 .- 610
Đánh giá hiệu quả kỹ thuật thở oxy làm ấm ẩm dòng cao qua canun mũi trong điều trị 68 bệnh nhân suy hô hấp cấp tại bệnh viện Bạch Mai từ 7/2015 đến 12/2016. Kỹ thuật thở oxy dòng cao đươc làm ấm và ẩm tỏ ra hữu ích trong nhóm suy hô hấp cấp mức độ trung bình. Bệnh nhân sử dụng hệ thống này có cải thiện về các chỉ số lâm sàng và khí máu nhanh chóng, tránh được đặt nội khí quản lên tới 91,18 phần trăm.
2876 Nhận xét bước đầu về thay đổi lâm sàng CO2 O2 trong khí máu động mạch ở bệnh nhân đặt Mask thanh quản trong cấp cứu suy hô hấp cấp / Hà Hữu Tùng, Lý Công Hinh, Nguyễn Hữu Huấn // .- 2017 .- Số 0 .- Tr. 13-18 .- 610
Bệnh nhân suy hô hấp cấp, suy tuần hoàn trong độ tuổi từ 40-49 chiếm tỷ lệ cao nhất, bệnh nhân cần đặt Mask thanh quản ở nhóm bệnh phổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 45,45 phần trăm. Thay đổi mạch, SpO2, PaO2, PaCO2 sau Mask thanh quản so với trước đặt.
2877 Nghiên cứu mối liên quan của chỉ số kháng insulin với một số đặc tính lâm sàng bệnh nhân có hội chứng Cushing do corticoid / Phạm Thanh Bình, Nguyễn Minh Núi // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 3-6 .- 610
Khảo sát mối liên quan của chỉ số kháng insulin với một số đặc tính lâm sàng trên 85 bệnh nhân có hội chứng Cushing do corticoid. Chỉ số kháng insulin ở bệnh nhân hội chứng Cushing có mối tương quan thuận mức độ yếu với vòng bụng, có sự tương quan thuận với mức độ vừa với tỷ số eo hông và không có mối liên quan với tuổi, BMI và rối loạn lipid máu. Chỉ số chức năng tế bào beta theo Homa beta không có mối liên quan với tuổi, BMI, vòng bụng, tỷ số HWR và rối loạn lipid máu.
2878 Giá trị một số chỉ số thông khí phổi trên người Việt Nam khỏe mạnh từ 20-40 tuổi đo bằng phương pháp thể tích ký thân / Phí Thị Hoàng Yến, Lương Linh Ly // Sinh lý học Việt Nam .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 16-21 .- 610
Xác định các chỉ số dung tích toàn phổi (TCL), thể tích khí cặn (RV), sức cản đường thở (Raw), sức cản đường thở riêng phần (sRaw) bằng phương pháp thể tích ký thân và mối quan hệ giữa các chỉ số này với yếu tố giới tính, chiều cao, cân nặng và độ tuổi trên 55 người Việt Nam (31 nam và 24 nữ) khỏe mạnh trong độ tuổi từ 20-40 đang sinh sống tại Hà Nội. Kết quả cho thấy giá trị TLC lần lượt là 5,33 ± 0,73 và 3,64 ± 0,36 (L), giá trị RV là 1,34 ± 0,54 và 0,96 ± 0,39 (L), giá trị Raw là 1,43 + 0,69 và 2,37 ± 0,78 (cm HsO/t/s). Giá trị sRaw là 4,67 ± 2.07 và 5,89 + 1,83 (cmHsO.s). Giá trị TLC và RV ở nam cao hơn nữ nhưng Raw và sRaw lại thấp hơn. TLC, RV tương quan thuận với chiều cao, cân nặng, giá trị Raw tương quan nghịch còn sRaw lại độc lập với chỉ số này (chiều cao và cân nặng).
2879 Biến đổi một số chỉ số điện tim sau 1 tuần phẫu thuật đặt vật liệu Hydroxyapatit (HAp) lên xương đùi chó / Cấn Văn Mão, Nguyễn Minh Núi // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 45-48 .- 610
Đánh giá sự thay đổi một số chỉ số điện tim giữa trước và sau phẫu thuật 7 ngày đặt dụng cụ ghép xương phủ HAp lên xương đùi chó. Kết quả cho thấy không có sự khác biệt về thời khoảng và biên độ các sóng trên điện tim giữa trước và sau phẫu thuật. Vật liệu HAp ít ảnh hưởng đến chức năng tim mạch.
2880 Xây dựng mô hình nhồi máu não trên chuột nhắt bằng phương pháp quang hóa / Đặng Thành Chung, Cấn Văn Mão // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 48-56 .- 610
Khoảng thời gian tối ưu chiếu tia laser để tạo được ổ nhồi máu là 4 phút với tỷ lệ gây thành công bằng phương pháp quang hóa là 100%. Thể tích khối nhồi máu ở các thời điểm 3 ngày, 7 ngày và 14 ngày sau nhồi máu lần lượt là 267,7 ± 42,7; 219,7 + 4,4 và 205,7 ± 35,1.





