CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2881 Tác động của môi trường phong phú đến hành vi liên quan khám phá và học tập trên chuột cống được gây mô hình bệnh tự kỷ / Trần Thị Quỳnh Trang, Đào Thu Hồng, Nguyễn Lê Chiến // .- 2017 .- Số 1 .- Tr. 56-64 .- 610

Gây mô hình bệnh tự kỷ trên chuột cống trắng bằng tiêm phúc mạc axit valproic liều 500 mg/kg thể trong vào ngày 12,5 của thai kỳ.Chuột con sinh ra được chia nhóm ngẫu nhiên, gồm các nhóm được nuôi 28 ngày trong môi trường phong phú và được nuôi trong môi trường chuẩn trong cùng thời gian. Môi trường phong phú làm tăng cường hành vi khám phá trong môi trường mở, có phần làm tăng hoạt động tương tác xã hội cũng như tăng trí nhớ không gian trên chuột cống trước trưởng thành.

2882 Đặc điểm của lao hốc mũi qua hai trường hợp / Đoàn Thị Thanh Hà, Vũ Thị Ly // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 98-100 .- 610

Chẩn đoán và điều trị 2 bệnh nhân lao hốc mũi tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy cả 2 ca bệnh đều bị nhầm với chẩn đoán viêm mũi mạn tính, điều trị kháng sinh, rửa mũi không hiệu quả, vào khoa được chẩn đoán xác định khi làm giải phẫu bệnh mảnh sinh thiết tổ chức, điều trị theo đúng phác đồ chống lao và điều trị bệnh toàn thân phối hợp, sau 6 tháng điều trị hết các triệu chứng vè mũi, hốc mũi thông thoáng, sạch sẽ không còn tổ chức sùi. Do đó việc chẩn đoán lao mũi cần thăm khám kỹ toàn thân và tại chỗ để phát hiện tổn thương, chẩn đoán đúng, điều trị đúng và phối hợp với điều trị bệnh lý toàn thân để tránh các tai biến và biến chứng nặng nề cho người bệnh.

2883 Đánh giá kết quả cắt u trung thất bằng phương pháp nội soi / Trần Trọng Kiểm // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 89-97 .- 610

Đánh giá kết quả cắt u trung thất bằng phương pháp nội soi trên 152 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108 từ 7/2009 đến 10/2015. Kết quả cho thấy u trug thất trước gặp ở 115 ca, u trung thất giữa 12 ca và u trung thất sau 25 ca. Kích thước u trung bình là 5,62 ± 1,78cm. Thời gian mổ trung bình nội soi hoàn toàn ở các u kích thước dưới 5cm là 110 + 15,26 phút, ở các u từ 5cm đến dưới 8cm là 111 ± 15,28 phút và ở các u trên 8cm là 88 ± 123 phút. Thời gian dẫn lưu sau mổ trung bình là 61,20 ± 37,44 giờ. Có 3 ca biến chứng sau mổ.

2884 Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa / Lê Quang Thứu, Nguyễn Đức Hiền, Nguyễn Xuân Hùng // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 84-88 .- 610

Đánh giá kết quả phẫu thuật sửa van hai lá trong bệnh van tim thoái hóa trên 41 bệnh nhân tại bệnh viện Trung ương Huế từ 12/2013 đến 8/2015. Kết quả cho thấy mức độ hở van hai lá 3/4 chiếm 58,5% và hở 4/4 chiếm 41,5%/ Tổn thương thường gặp là sa lá van chiếm 92,7%. Các kỹ thuật sửa van có đặt vòng van nhân tạo, cắt và khâu mô van, đóng chẻ lá van, đóng mép van. Kết quả sau mổ: HỞ van hai lá dưới 1/4 chiếm 82,5%, phân suất tống máu trung bnihf tăng lên 60 ± 6,4%. Biến chứng sau mổ có chảy máu, tràn dịch màng ngoài tim.

2885 Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia và một số yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát / Tô Thị Mai Hoa, Lưu Quang Minh, Phạm Thị Hồng Thi // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 64-70 .- 610

Khảo sát mối liên quan giữa đặc điểm tổn thương động mạch vành bằng chụp cắt lớp vi tính 256 dãy hai bóng phát tia và một số yếu tố nguy cơ ở 186 bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát điều trị tại Viện Tim mạch Việt Nam từ 11/2014 đến 6/2016. Kết quả cho thấy tỷ lệ và mức độ hẹp động mạch vành có liên quan tới tuổi cao và giới tính là nam. Nhóm bệnh nhân có BMI từ 23 trở lên có tỷ lệ tổn thương động mạch vành cao hơn nhóm bệnh nhân có BMI dưới 23. Tổn thương mạch vành ở bệnh nhân tăng huyết áp có đái tháo đường cao hơn ở nhóm không có đái tháo đường. Nhóm bệnh nhân có hút thuốc lá hoặc lạm dụng bia rượu có tỷ lệ hẹp động mạch vành cao hơn nhóm không hút thuốc hoặc không uống nhiều bia rượu. Nguy cơ hẹp động mạch vành cũng gặp ở bệnh nhân tăng CRP máu.

2886 Nghiên cứu sự thay đổi một số thông số đánh giá huyết động mạch máu gan ở bệnh nhân xơ gan / Dương Quang Huy, Lê Quang Nhựt // Y dược lâm sàng 108 (Điện tử) .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 42-46 .- 610

Nghiên cứu sự thay đổi một số thông số đánh giá huyết động mạch máu gan ở 117 bệnh nhân xơ gan Child-Pugh B/C và 45 người nhóm chứng tại bệnh viện quân y 103. Kết quả cho thấy có 86,3% bệnh nhân xơ gan có chiều dòng chảy tĩnh mạch cửa hướng gan với đường kính giãn, vận tốc và lưu lượng dòng chảy giảm so với các thông số tương ứng ở nhóm chứng. Động mạch gan giãn có vận tốc dòng chảy tăng, đường kính và vận tốc tĩnh mạch gan giảm so với nhóm chứng. Có mối tương quan thuận khá chặt chẽ giữa lưu lượng tĩnh mạch cẳ với vận tốc tâm thu tĩnh mạch gan.

2887 Khảo sát nồng độ amylase huyết thanh ở bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối / Lê Quang Hải, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Thu Hương // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 36-41 .- 610

Khảo sát nồng độ amylase huyết thanh ở 108 bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn cuối có mức lọc cầu thận <15ml/phút/1,73m2 da. Kết quả cho thấy nồng độ amylase máu trung bình nhóm bệnh nhân là 82,0 + 40,1 U/L. Có 74,1% bệnh nhân tăng nồng độ amylase máu. Không có sự khác biệt về nồng độ trung bình và tỷ lệ tăng amylase máu ở nhóm bệnh nhan có và chưa lọc máu. Nồng độ amylase máu tương quan nghịch với mức lọc cầu thận ở nhóm bệnh nhân chưa lọc máu, tương quan thuận với nồng đồ creatinine, cholesterol và triglyceride máu, với hệ sống tương quan lần lượt là r= -0,31; 0,31; 0,32; 0,35.

2888 Tình hình sử dụng kháng sinh kinh nghiệm và đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy / Trần Hữu Thông, Ngô Đức Ngọc // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 29-35 .- 610

Đánh giá tình hình sử dụng kháng sinh kinh nghiệm và đề kháng kháng sinh ở bệnh nhân viêm phổi liên quan thở máy điều trị tại bệnh viện Bạch Mai từ 01/2009 đến 12/2013. Kết quả cho thấy vi khuẩn A. baumannii chiếm tỷ lệ cao nhất với 36 ca chiếm 49,3%, tiếp theo là K. pneumoniae với 11 ca chiếm tỷ lệ 15,1%, P. aeruginosa gặp với 8 ca chiếm tỷ lê 11,0%. Tỷ lệ kháng kháng sinh ở nhóm nhiễm A. baumannii cao, chỉ trừ colistin.

2889 Đặc điểm lâm sàng bệnh xơ cứng bì hệ thống / Bùi Thị Vân, Nguyễn Mai Dung // .- 2017 .- Số 5 .- Tr. 15-20 .- 610

Khảo sát đặc điểm lâm sàng bệnh xơ cứng bì hệ thống trên 60 bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Kết quả cho thấy có 86,6% bệnh nhân có biểu hiện sưng nề, căng cứng da xuất hiện đầu tiên, 81,6% bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tổn thương da gặp 96,7%, vị trí tổn thương da hay gặp nhất là bàn - ngón tay chiếm 91,7%, tổn thương đường tiêu hóa chiếm 78,3%, tổn thương hô hấp chiếm 60,0%, tổn thương tim mạch và khớp gặp ở 40% bệnh nhân.

2890 Tìm hiểu nguy cơ tạo cục máu đông tại mối nói vi phẫu mạch máu khi dịch chuyển vạt tự do kết hợp đồng thời với cấy ghép chất liệu silicone / Nguyễn Thế Hoàng // .- 2017 .- Số 4 .- Tr. 136-142 .- 610

Tìm hiểu nguy cơ tạo cục máu đông tại mối nói vi phẫu mạch máu khi dịch chuyển vạt tự do kết hợp đồng thời với cấy ghép chất liệu silicone. 2 mô hình được thực hiện để so sánh gồm mối nối vi phẫu được đặt tiếp xúc trực tiếp với silicone (mô hình 1) và mối nối vi phẫu không tiếp xúc trực tiếp với silicone (mô hình 2). Kết quả cho thấy tất cả các mối nối vi phẫu trong mô hình 1 đều bị tắc mạch sau khi mổ do hình thành cục máu đông tại mối nối. Ngược lại, các mối nối vi phẫu trong mô hình 2 đều thông. Quá trình tân tạo tuần hoàn ở mô hình 2 cũng nhanh hơn rõ rệt so với mô hình 1.