CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2211 Nghiên cứu nâng cao chất lượng nguồn năng lượng điện tái tạo trong vi lưới / Trần Đức Chuyển, Roãn Văn Hóa, Lê Văn Ánh // .- 2020 .- Số 6 .- Tr. 44-51 .- 610

Năng lượng mặt trời hiện đang nhận được sự quan tâm đặc biệt của rất nhiều lĩnh vực vì đây là nguồn năng lượng tái tạo, sạch, dễ khai thác và có xu hướng trở thành nguồn năng lượng chính trong tương lai. Trong bài báo này, nhóm tác giả trình bày một giải pháp tích hợp hệ thống bánh đà lưu trữ năng lượng (FESS) với hệ thống điện mặt trời làm việc trong vi lưới nhằm cải thiện chất lượng nguồn năng lượng điện tái tạo cung cấp cho lưới. Từ đó nghiên cứu mô hình hóa và mô phỏng trên phần mềm Matlab - Simulink đã cho thấy hệ thống điện mặt trời tích hợp FESS có khả năng khắc phục sự biến động năng lượng của điện mặt trời để cung cấp một năng lượng ít biến động cho lưới. Kết quả thực nghiệm với bộ nghịch lưu ba pha để kiểm chứng cấu trúc điều khiển hệ thống luôn làm việc tốt, thỏa mãn tiêu chuẩn IEEE 519.

2212 Thực trạng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại bệnh viện Lao và bệnh Phổi Thái Nguyên giai đoạn 2014-2018 / Sái Minh Đức, Hoàng Hà // .- 2020 .- Số 5 .- Tr. 55-60 .- 610

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là bệnh có khả năng gây tàn phế và tử vong cao. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm mô tả thực trạng phát hiện quản lý điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên giai đoạn 2014–2018. Đây là nghiên cứu mô tả. Nghiên cứu đã tìm ra tỷ lệ bệnh nhân phổi tắc nghẽn mạn tính nam chiếm 89,24%. Nhóm 60–69 tuổi chiếm 40,18%. Tiền sử bệnh liên quan gồm tăng huyết áp chiếm 63,29%; viêm phế quản chiếm 58,22% và đái tháo đường chiếm 51,64%. Mức độ tắc nghẽn đường thở theo Sáng kiến toàn cầu cho Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính - GOLD 2018 giai đoạn 2 với 46,4%. Nhân lực, nguồn lực, vật lực tại Đơn vị Quản lý bệnh phổi mãn tính đạt tiêu chuẩn. Kết quả điều trị tốt chiếm tỷ lệ lớn nhất với 80,04%. Tóm lại mô hình Đơn vị Quản lý bệnh phổi mãn tính tại Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Thái Nguyên giai đoạn 2014-2018 phát hiện quản lý điều trị ổn định, duy trì, và bền vững.

2213 Thực trạng đối phó căng thẳng tâm lý cấp tính của bố mẹ có con nằm điều trị tại phòng chăm sóc đặc biệt (ICU) Trung tâm Nhi khoa Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019 / Trần Lệ Thu, Nguyễn Thị Tú Ngọc, Bùi Thị Hải // .- 2020 .- Số 1 .- Tr. 35-40 .- 610

Nghiên cứu cắt ngang nhằm mô tả thực trạng đối phó với căng thẳng tâm lý cấp tính của bố mẹ có con nằm điều trị tại phòng Chăm sóc đặc biệt (ICU) tại Trung tâm Nhi khoa – Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019. Nghiên cứu được thực hiện trên 68 bố, mẹ có con nằm điều trị tại phòng ICU. Số liệu được thực hiện bởi bộ câu hỏi soạn sẵn theo thang PSS.PICU và Brief COPE. Kết quả cho thấy: Tỷ lệ căng thẳng tâm lý cấp tính của bố, mẹ trẻ tại thời điểm trẻ điều trị tại phòng ICU trên 24h và không quá 01 tuần là 95,6% và con số này đã giảm đáng kể tại thời điểm sau đó 01 tuần với 58,8%. Sự đối phó với căng thẳng tâm lý cấp tính của bố, mẹ trẻ ở mức độ trung bình với 2,67 ± 0,69 điểm. Trong đó, hành vi tập trung vào vấn đề có điểm trung bình cao nhất với 2,89 ± 0,7 điểm. Có mối tương quan giữa giới, trình độ văn hóa của bố mẹ trẻ, giới tính của trẻ, tình trạng của trẻ sau 01 tuần điều trị với sự đối phó căng thẳng tâm lý cấp tính của bố, mẹ trẻ.

2214 Kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019 / Nguyễn Thị Hoài // .- 2020 .- Số 1 .- Tr. 79-86 .- 610

Mô tả thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh đái tháo đường type 2 khó kiểm soát điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019. Với phương pháp mô tả cắt ngang được thực hiện trên 105 người bệnh đái tháo đường khó kiểm soát từ 1/9/2019 đến 30/9/2019. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ người bệnh có kiến thức tự chăm sóc ở mức thấp (chiếm 30,5%), thấp hơn so với kiến thức tự chăm sóc không đạt ở mức cao (chiếm tới 69,5%). Chỉ có 20% biết về mối liên hệ giữa tần số theo dõi mức đường máu với hoạt động thể lực. Kiến thức về chế độ ăn uống còn hạn chế, tỷ lệ người bệnh biết nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ thấp (chiếm 19%); Có 47,6% biết về biến chứng thần kinh không chỉ xuất hiện ở bàn chân. Do đó, thực trạng kiến thức tự chăm sóc của người bệnh ĐTĐ type 2 điều trị ngoại trú tại bệnh viện Trung ương Thái Nguyên năm 2019 còn hạn chế: Kiến thức về tự chăm sóc ở mức đạt là 30,5%. Điểm kiến thức trung bình là 15,72 ± 5,73; thấp nhất là 4 điểm và cao nhất là 26 điểm trên tổng số 30 điểm.

2216 Phẫu thuật nội soi kết hợp tán sỏi điện thủy lực trong mổ điều trị sỏi đường mật chính tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ / Nguyễn Khắc Nam, Nguyễn Văn Lâm // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 7 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi đường mật chính bằng phẫu thuật nội soi kết hợp tán sỏi điện thủy lực trong mổ.

2217 Nghiên cứu nồng độ NT Probnp huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân suy tim mạn tại bệnh viện Đa khoa Trung tâm An Giang / Nguyễn Minh Trí, Trần Viết An // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 8 .- 610

Xác định nồng độ và tỷ lệ tăng NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tăng nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa trung tâm An Giang.

2218 Nghiên cứu đặc điểm bệnh nhân và việc sử dụng thuốc kháng sinh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Trà Vinh / Đỗ Trí Ngoan, Trịnh Kiến Nhụy, Phạm Thành Suôl // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 6 .- 610

Khảo sát đặc điểm người bệnh theo nhóm tuổi, giới tính, nhóm bệnh mắc kèm khi chẩn đoán vào viện và nghiên cứu việc sử dụng kháng sinh trên từng hồ sơ bệnh án tại bệnh viện.

2219 Hiệu quả giảm đau của dao Harmonic trong phẫu thuật cắt trĩ / Lê Quốc Toàn, Phạm Văn Năng // .- 2019 .- Số 20 .- Tr. 1 - 6 .- 610

Đánh giá hiệu quả giảm đau và khảo sát tỉ lệ biến chứng sau mổ của phẫu thuật cắt trĩ từng búi bằng dao Harmonic.