CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
2221 Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị xuất huyết võng mạc do chấn thương đụng dập nhãn cầu / Đỗ Như Hơn, Mai Huy Thành, Nguyễn Quốc Anh // Nhãn khoa Việt Nam (Điện tử) .- 2013 .- Số 33 .- Tr. 5-11 .- 610

Mục đích: Để mô tả các đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết quả xuất huyết võng mạc do nhiễm trùng mắt. Phương pháp: Một nghiên cứu can thiệp lâm sàng trong tương lai, nghiên cứu không phẫu thuật được tiến hành trên 36 mắt của 36 bệnh nhân bị xuất huyết võng mạc do chấn thương mắt cùn. Giới tính, tuổi tác, nguyên nhân của chấn thương cùn, thời gian nhập viện, thị lực, ngoại hình và vị trí xuất huyết võng mạc, độ dày điểm vàng, phương pháp điều trị đã được ghi nhận. Tất cả bệnh nhân được theo dõi và đánh giá sau 1 tháng 3 tháng. Kết quả: Có 36 mắt của 36 bệnh nhân với độ tuổi trung bình 32,2 + hoặc - 12,6 tuổi, nam 86,1%, nữ 13,9%. Các triệu chứng chính là mờ mắt (97,2 phần trăm) và đau mắt (50 phần trăm). Thị lực ban đầu kém hơn so với đếm ngón tay ở mức 3 mét trong 75%, giữa CF ở mức 3 mét và 20/200 ở mức 5,6%, từ 20/200 đến 20/60 ở 11,1% và là 20/60 hoặc tốt hơn ở mức 8,3% . Xuất huyết ồ ạt đã được nhìn thấy ở 52,8 phần trăm bệnh nhân nội trú, xuất huyết chấm và đốm trong 41,6 phần trăm và xuất huyết hình ngọn lửa trong 5,6 phần trăm. Xuất huyết vùng chết quang: 47,2%, vùng hoàng điểm: 27,8%, vùng cực sau: 19,4% và vùng ngoại vi: 5,6%. Độ dày của điểm vàng là 480,2 + hoặc - 111,9 m khi ion admiss giảm xuống 364,9 + hoặc - 62,6 m khi kiểm tra lần cuối. Có một mối tương quan có ý nghĩa thống kê giữa thị lực cuối cùng và vị trí xuất huyết trên bề mặt võng mạc. Kết luận: Sự xuất hiện phổ biến nhất của xuất huyết võng mạc do chấn thương mắt cùn là xuất huyết ồ ạt (52,8%). Các vị trí phổ biến của xuất huyết võng mạc là khu vực chết quang và khu vực điểm vàng (75 phần trăm). Thị lực cuối cùng có tương quan đáng kể với vị trí xuất huyết trên bề mặt võng mạc nhưng không tương quan với sự xuất hiện và vị trí sâu của xuất huyết võng mạc.

2222 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng hở mi / Nguyễn Hoàng Giang, Đỗ Như Hơn // .- 2019 .- Tr. 38-43 .- 610

Mô tả đặc điểm lâm sàng hở mi, tìm hiểu nguyên nhân hở mi và mối liên quan giữa tình trạng hở mi với tổn thương bề mặt nhãn cầu.

2223 Đánh giá hiệu quả ứng dụng ghép củng mạc động khô trong phẫu thuật đặt van Ahmed / Phạm Thị Thủy Tiên, Tranh Thanh Nghiệp, Trần Công Toại // Nhãn khoa Việt Nam (Điện tử) .- 2019 .- Số 31 .- Tr. 25-34 .- 610

Mục đích: Để xác định sự an toàn và hiệu quả của mảnh ghép xơ cứng mất nước trong cấy ghép van Ahmed. Bệnh nhân và phương pháp: Một nghiên cứu thử nghiệm vô tính, có triển vọng đã được tiến hành trên bệnh nhân bao gồm cả người lớn và trẻ em được cấy ghép van glaucoma Ahmed bằng cách sử dụng các mảnh ghép xơ cứng mất nước để che các ống trong Bệnh viện Mắt thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2009-2010. Hấp thụ Timefor và các biến chứng của ghép xơ cứng như hình thành dellen, thải ghép, nhiễm trùng liên quan đến ghép, và mỏng mảnh ghép hoặc xói mòn ống đã được ghi lại. Kết quả: Bảy mươi sáu mắt của trẻ em và người lớn đã nhận được AVG và ống silicon được bao phủ bởi các mảnh ghép xơ cứng mất nước. Thời gian theo dõi trung bình là 14,84 + hoặc - 6,21 tháng (6-29 tháng). Phải mất 7,29 + hoặc - 1,44 tháng để các mảnh ghép được hấp thụ hoàn toàn. Bên cạnh một trường hợp dellen giác mạc, không có biến chứng nào khác như thải ghép, nhiễm trùng mảnh ghép hoặc xói mòn ống được quan sát. Kết luận: Mảnh ghép xơ cứng mất nước dường như được dung nạp tốt và có thể được sử dụng làm lớp phủ ống trong các thiết bị thoát nước tăng nhãn áp cấy ghép.

2224 Nghiên cứu lệch thủy tinh thể trong chấn thương đụng dập nhãn cầu bằng siêu âm UBM (Ultrasound Biomicroscopy) / Đỗ Như Hơn, Hồ Doãn Hồng // .- 2012 .- Số 31 .- Tr. 5-9 .- 610

Nhận xét về các đặc điểm lâm sàng và ảnh hưởng của việc sử dụng UBM của trật khớp ống kính thứ phát do chấn thương do nhiễm trùng mắt. Mục tiêu và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả trên 45 mắt bị trật khớp thấu kính do chấn thương ở Khoa chấn thương, Viện nhãn khoa quốc gia từ tháng 2/2012 đến 7/2012. Kết quả: 77,8% trong độ tuổi lao động, 76,6% nam, 23,4 nữ.

2225 Thực trạng chức năng bộ máy vận động của nữ vận động viên cầu mây lứa tuổi 15-18 đội tuyển trẻ quốc gia / Đinh Thị Mai Anh // Đào tạo và Huấn luyện Thể thao (Điện tử) .- 2018 .- Số 12 .- Tr. 353-356 .- 610

Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học, tác giả đã đánh giá thực trạng chứng năng bộ máy vận động của nữ vận động viên cầu mây lứa tuổi 15-18 đội tuyển trẻ quốc gia còn nhiều hạn chế, tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây chấn thương và bệnh lý nghề nghiệp cho vận động viên. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để nghiên cứu đề xuất các biện pháp khắc phục và cải thiện chức năng bộ máy vận động cho vận động viên.

2226 Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng / Vũ Văn Kim Long, Phan Thanh Bình // Y dược học Cần Thơ (Điện tử) .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 121-126 .- 610

Đánh giá kết quả gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain trong phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng trên 58 bệnh nhân được gây tê khoang xương cùng trong mổ. Kết quả cho thấy gây tê khoang xương cùng bằng Lidocain và Levobupivacain là phương pháp vô cảm tốt cho phẫu thuật bệnh lý vùng hậu môn trực tràng.

2227 Ứng dụng bài tập thần kinh cơ nâng cao chức năng bộ máy vận động của nữ vận động viên cầu mây lứa tuổi 15-18 đội tuyển trẻ quốc gia / Đinh Thị Mai Anh // .- 2019 .- Số 1 .- Tr. 61-65 .- 610

Bằng các phương pháp nghiên cứu khoa học đề tài đã lựa chọn và ứng dụng thành công 25 bài tập thần kinh cơ của nữ vận động viên cầu mây lứa tuổi 15-18 đội tuyển trẻ quốc gia ở thời kỳ chuẩn bị 1, nâng cao chức năng bộ máy vận động cho vận động viên, góp phần nâng cao thành tích, đề phòng chấn thương và các bệnh lý nghề nghiệp cho vận động viên.

2228 Xác định hằng số đường huyết glycohemoglobin (HbA1c) và insulin trong máu chó nuôi tại thành phố Cần Thơ / Trần Thị Thảo, Trần Ngọc Bích // Khoa học Kỹ thuật Thú y (Điện tử) .- 2017 .- Số 8 .- Tr. 29-37 .- 610

Xác định hằng số đường huyết, glycohemoglobin (HBA1C) và insulin trong máu chó nuôi tại thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy giá trị trung bình của glucose máu ngoại vi là 84,29 mg/dL với khoảng đối chiếu là 61,68-108,16 mg/dL. Giá trị trung bình của HbA1c trên chó khỏe là 4,36% và khoảng đối chiếu là 69,97-120,88 mg/dL. Giá trị trung bình của HbA1c trên chó khỏe là 4,36% và khoảng đối chiếu là 2,72-6,01%. Giá trị trung bình của hoạt lực insulin trên chó khỏe mạnh là 12,56 microIU/mL và khoảng đối chiếu là 5,02-20,01 microIU/mL. Giá trị trung bình của hàm lượng glucose, của nồng độ HbA1c và hoạt lực insulin trên chó khỏe không phụ thuộc vào nhóm khối lượng, nhóm giống, giới tính và nhóm tuổi.

2229 Nghiên cứu chỉ số vận tốc sóng D của doppler ống tĩnh mạch ở thai bình thường tuổi thai từ 22 đến 37 tuần / Nguyễn Thị Hồng, Hoàng Thị Ngọc Trâm, Nguyễn Thị Nga // Khoa học và Công nghệ (Điện tử) .- 2017 .- Số 12/1 .- Tr. 109-114 .- 610

Nghiên cứu chỉ số vận tốc sóng D của Doppler ống tĩnh mạch trên 480 thai phụ mang thai bình thường với tuổi thai từ 22- 37 tuần. Thăm dò Doppler ống tĩnh mạch có vai trò ngày càng quan trọng trong việc đánh giá lưu lượng tuần hoàn thai nhi cho phép đánh giá chức năng tim thai. Kết quả nghiên cứu cho thấy vận tốc dòng chảy của Doppler ống tĩnh mạch ở tuổi thai từ 22 đến 37 tuần có mối tương quan chặt chẽ với tuổi thai.

2230 Khảo sát lý do tháo dụng cụ tử cung trước hạn và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ tỉnh Long An năm 2015 / Nguyễn Thị Kim Loan, Lê Thị Kim Xuyến // Y dược học Cần Thơ (Điện tử) .- 2017 .- Số 10 .- Tr. 108-113 .- 610

Khảo sát lý do tháo dụng cụ tử cung trước hạn và một số yếu tố liên quan ở phụ nữ tỉnh Long An, năm 2015. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tháo dụng cụ tử cung trước hạn khá cao do tụt, rong kinh, rong huyết, kinh nhiều, sinh con tiếp. Có mối liên quan giữa tháo dụng cụ tử cung trước hạn do rong kinh, rong huyết với nơi cư trú và số con.