CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
181 Tác dụng điều trị bỏng của Medicell Plus Premium trên mô hình gây bỏng nhiệt thực nghiệm / Trần Thanh Tùng, Nguyễn Thị Thanh Loan // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 431-441 .- 610

Medicell Plus Premium là chế phẩm bôi ngoài da chứa 11% dịch chiết nuôi cấy của tế bào gốc tủy xương, kết hợp với chiết xuất từ tế bào hoa nhung tuyết (Leontopodium alpinum), cùng nhiều peptid và collagen thủy phân. Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả điều trị bỏng của Medicell Plus Premium trên mô hình bỏng nhiệt ở chuột cống trắng. Chuột được gây bỏng nhiệt trên da lưng bằng dụng cụ kim loại. Dexpanthenol và Medicell Plus Premium được bôi ngay sau khi gây bỏng và duy trì trong 21 ngày. Các chỉ số đánh giá bao gồm đặc điểm tổn thương tại chỗ, diện tích vết bỏng theo thời gian, hàm lượng hydroxyprolin trong mô da và đặc điểm mô bệnh học tại vị trí tổn thương.

182 Kết quả bước đầu ghép gan trẻ em từ người hiến chết não: Báo cáo loạt ca bệnh tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Phạm Duy Hiền, Vũ Mạnh Hoàn, Trần Anh Quỳnh, Nguyễn Lý Thịnh Trường, Nguyễn Phạm Anh Hoa, Đặng Ánh Dương, Thiều Tăng Thắng, Dương Đức Hùng, Ninh Việt Khải, Trần Minh Điển, Trần Đức Tâm, Nguyễn Thọ Anh, Trần Xuân Nam, Nguyễn Công Sơn, Hồ Tuấn Hoàng, Đỗ Văn // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 442-452 .- 610

Nghiên cứu hồi cứu mô tả 5 ca ghép gan trẻ em từ người hiến chết não (DDLT) tại Bệnh viện Nhi Trung ương (độ tuổi 8 - 48 tháng). Quá trình điều phối tạng ghi nhận thời gian thiếu máu lạnh dao động từ 40 phút đến 7 giờ. Để xử lý các biến thể phức tạp, phẫu thuật viên đã áp dụng cá thể hóa nhiều kỹ thuật chuyên sâu: cắt giảm thể tích mảnh ghép, xẻ chéo hoặc nối ngã ba tĩnh mạch cửa, khâu tạo hình trùm đa ống mật có đặt stent, thắt động mạch lách và đóng thành bụng trì hoãn. Kết quả sớm sau thời gian theo dõi trung bình 3,6 tháng ghi nhận không có rò mật hay huyết khối tĩnh mạch cửa; 1 trường hợp hẹp động mạch và thải ghép cấp sau 3 tháng đã can thiệp nội mạch và đang áp dụng phác đồ ức chế miễn dịch. Nghiên cứu bước đầu cho thấy tính khả thi và an toàn về mặt ngoại khoa của DDLT nhi khoa trong theo dõi ngắn hạn, cần có nghiên cứu với cỡ mẫu lớn và thời gian theo dõi dài hơn.

183 Giải phẫu động mạch tử cung trên phim chụp mạch và ứng dụng trong can thiệp nút mạch điều trị u xơ tử cung / Trần Quốc Hoà, Nguyễn Ngọc Ánh, Lê Văn Dũng, Ngô Xuân Khoa, Nguyễn Văn Huy, Chu Văn Tuệ Bình, Nguyễn Thị Định, Ngô Thành Ý, Trần Xuân Quang // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 453-461 .- 610

Động mạch tử cung là một nhánh của động mạch chậu trong, có đường đi đặc trưng trong dây chằng rộng, có sự phân nhánh phong phú và tiếp nối rộng với các mạch vùng chậu. U xơ tử cung là khối u lành tính thường gặp ở phụ nữ, được nuôi dưỡng bởi các nhánh của động mạch tử cung. Nút động mạch tử cung là một phương pháp điều trị ít xâm lấn và hiệu quả trong kiểm soát triệu chứng và làm giảm kích thước u xơ. Việc nắm vững giải phẫu động mạch tử cung trên hình ảnh chụp mạch giúp xác định chính xác các nhánh nuôi u, phát hiện các biến thể giải phẫu và các nguồn cấp máu phụ, từ đó nâng cao tỷ lệ thành công kỹ thuật đồng thời giảm thiểu biến chứng.

184 Nanochitosan và một số ứng dụng trong y dược học / Nguyễn Huy Thuần, Trần Thị Yến Phương // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 77-86 .- 610

Trình bày một số đặc tính vật lý, hóa học và phương pháp tổng hợp ứng dụng y học nano tiêu biểu của hạt nanochitosan (CNPs). Nhờ các đặc tính nổi bật như tương thích sinh học, phân hủy sinh học, không độc, ưa nước, kháng khuẩn và mang điện tích dương, CNPs được xem là một trong những vật liệu triển vọng nhất cho y học nano.

185 Tổng quan về ung thư biểu mô tế bào gan: dịch tễ học, cơ chế bệnh sinh và các chiến lược điều trị hiện nay / Đoàn Phạm Minh Khuê, Nguyễn Thị Thuý An // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 87-97 .- 610

Trình bày một cách hệ thống các dữ liệu hiện có về dịch tễ học của ung thư biểu mô tế bào gan, cập nhật các cơ chế bệnh sinh phân tử chủ yếu, đồng thời tổng hợp và phân tích các chiến lược điều trị hiện nay. Ngoài các phương pháp điều trị theo y học hiện đại, bài viết cũng xem xét các bằng chứng khoa học liên quan đến một số can thiệp có nguồn gốc từ y học cổ truyền trong bối cảnh phòng ngừa và hỗ trợ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan.

186 Đánh giá hiệu quả chương trình giáo dục tự quản kiểm soát đường huyết và thay đổi lối sống qua ứng dụng điện thoại thông minh ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 tại Bệnh viện 199 / Trần Thị Huyền Trang, Nguyễn Lê Nhật Quang, Đặng Trường Thảo, Nguyễn Thị Ngọc Hà, Lê Ngọc Lan // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 98-109 .- 610

Nghiên cứu này nhằm mô tả các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng cũng như tình trạng kiểm soát đường huyết của bệnh nhân đái tháo đường típ 2 (ĐTĐ típ 2) điều trị tại Bệnh viện 199 - Bộ Công an, đồng thời đánh giá hiệu quả của chương trình DSMES dựa trên điện thoại thông minh đối với việc kiểm soát đường huyết và thay đổi lối sống ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2.

188 Thực trạng ung thư ở Việt Nam : sự tương quan với các nước Đông Nam Á / Nguyễn Thị Hà, Lê Thành Đô // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 3-9 .- 610

Cung cấp cái nhìn tổng quan về thực trạng ung như ở Việt Nam và mối tương quan với một số nước trong khu vực cũng như với mức trung bình của thế giới dựa trên dữ liệu GLOBOCAN 2018.

189 Nghiên cứu kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng / Nguyễn Thị Khánh Linh, Lê Hồng Thái, Hồ Thị Đan Ngọc, Thái Thủy Ngân // .- 2019 .- Số 01(32) .- Tr. 17-23 .- 610

Đánh giá kiến thức và một số yếu tố liên quan đến kiến thức và đào tạo về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng; Xác định nhu cầu đào tạo và sự liên quan giữa đào tạo và kiến thức về sơ cấp cứu ban đầu của sinh viên tại các trường đại học trên thành phố Đà Nẵng.

190 Thái độ và niềm tin của nữ sinh viên Đại học Duy Tân với trải nghiệm về chu kỳ kinh nguyệt / Nguyễn Thị Bích Trâm // .- 2020 .- Số 04(41) .- Tr. 137-146 .- 610

Mô tả thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt; xác định mối tương quan và sự khác biệt giữa các biến liên quan đến thái độ và niềm tin về trải nghiệm kinh nguyệt ở nữ sinh viên.