CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
201 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, sự biến đổi tỉ lệ neutrophil/lymphocyte và mối liên quan với kết quả điều trị ở bệnh nhân đa chấn thương tại Bệnh viện Quân y 175 / Bùi Việt Hà, Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Trường Giang, Trần Quốc Việt, Vũ Minh Dương // .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 66 - 71 .- 610

Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và mối liên quan giữa sự biến đổi tỉ lệ neutrophil/lymphocyte (NLR) với kết quả điều trị ở bệnh nhân đa chấn thương điều trị tại Bệnh viện Quân y 175. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả, theo dõi dọc trên 60 bệnh nhân đa chấn thương, được chẩn đoán theo tiêu chuẩn Berlin năm 2014 tại Bệnh viện Quân y 175 từ tháng 6/2024 đến 5/2025. Các số liệu được thu thập tại các thời điểm T0 (nhập viện), T1 (giờ thứ 24 sau vào viện, T2 (giờ thứ 48 sau vào viện). Kết quả: Phần lớn bệnh nhân là nam giới (73,3%), 86,7% ở độ tuổi 20-60, nguyên nhân chủ yếu do tai nạn giao thông (81,7%). Tổn thương hay gặp là chấn thương ngực (80%) và chấn thương sọ não (61,7), có 40% bị tổn thương ở 2 hệ cơ quan. Thời gian thở máy và thời gian nằm viện có trung vị lần lượt là 4 ngày và 10 ngày. Tỷ lệ tử vong ở đối tượng nghiên cứu là 28,3%. Giá trị NLR tại thời điểm nhập viện của nhóm sống và nhóm tử vong lần lượt là 9,86 và 15,3. NLR thời điểm nhập viện có khả năng tiên lượng tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương, diện tích dưới đường cong (AUC) = 0,774 với p < 0,05, điểm cut-off là 8,32 với độ nhạy Se = 100% và độ đặc hiệu Sp = 46%. Kết luận: Bệnh nhân đa chấn thương điều trị tại Bệnh viện Quân y 175 chủ yếu là nam giới, trong độ tuổi lao động, do tai nạn giao thông. Chấn thương ngực và chấn thương sọ não là 2 tổn thương thường gặp nhất. Giá trị NLR thời điểm nhập viện có ý nghĩa tiên lượng tử vong ở bệnh nhân đa chấn thương.

202 Tỷ lệ tái phát trong vòng 12 tháng và yếu tố liên quan trên bệnh nhi basedow tại Bệnh viện Nhi đồng 2 / Nguyễn Thị Huyên, Huỳnh Thị Vũ Quỳnh // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 72 - 77 .- 610

Xác định tỷ lệ tỷ lệ tái phát trong vòng 12 tháng và yếu tố liên quan trên bệnh nhi basedow tại Bệnh viện Nhi đồng 2. Đối tượng và phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả loạt ca, hồi cứu, thực hiện trên 34 bệnh nhi đã được ngưng thuốc sau khi hoàn tất điều trị bằng Methimazole (MMI) và được theo dõi ít nhất 12 tháng hoặc đến khi tái phát bệnh tại bệnh viện Nhi đồng 2. Kết quả: Tỷ lệ tái phát là 38,2% trong thời gian theo dõi 1 năm sau ngưng thuốc. Các yếu tố liên quan đến tái phát bao gồm trẻ được chẩn đoán bệnh trễ, thời gian điều trị thuốc kháng giáp tổng hợp MMI ngắn . Kết luận: Tỷ lệ tái phát trong vòng 12 tháng khá phổ biển trên bệnh nhi Basedow. Cần kéo dài thời gian điều trị bằng thuốc KGTH (MMI) tối thiểu trên 18 tháng để giảm nguy cơ tái phát cho trẻ bị bệnh Basedow.

203 Đánh giá mối tương quan giữa lắng đọng mỡ tuyến tụy trên cắt lớp vi tính với chỉ số khối cơ thể và đái tháo đường tuýp 2 / Đỗ Đức Linh, Đoàn Thị Giang, Đinh Trung Thành, Phạm Hồng Đức // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 213-222 .- 610

Nghiên cứu nhằm mục đích xác định các mức độ lắng đọng mỡ trong tụy (IPFD) trên cắt lớp vi tính ở người bình thường và đánh giá mối tương quan với các chỉ số khối cơ thể (BMI) và đái tháo đường tuýp 2. Các chỉ số này nhằm xác định IPFD qua quan sát (chia làm 4 độ 0, 1, 2, 3) và đo tỷ trọng xác định trên cắt lớp vi tính. Tổng có 208 người độ tuổi 47,6 ± 14,8 được chụp cắt lớp vi tính ổ bụng và xác định là không có bệnh lý viêm hoặc u tụy.

204 Kết quả điều trị bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Trần Ngọc Dũng, Nguyễn Xuân Minh // .- 2024 .- Tập 180 - Số 07 .- Tr. 223-232 .- 610

Điều trị bệnh lý túi thừa đại tràng (TTĐT) có biến chứng bao gồm điều trị nội khoa, dẫn lưu ổ áp xe hoặc phẫu thuật. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm bệnh học và kết quả điều trị bệnh lý túi thừa đại tràng có biến chứng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 1/2020 đến 12/2023.

205 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân xơ cứng bì / Vũ Thị Hằng, Hoàng Thị Lâm, Chu Chí Hiếu, Nguyễn Như Nguyệt // .- 2024 .- Tập 178 - Số 05 - Tháng 6 .- Tr. 233-240 .- 610

Tăng áp động mạch phổi gây ra 26% trong các trường hợp tử vong ở bệnh nhân xơ cứng bì. Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành nhằm đánh giá một số yếu tố nguy cơ tăng áp động mạch phổi ở bệnh nhân xơ cứng bì. Trong tổng số 50 bệnh nhân xơ cứng bì có tăng áp động mạch phổi và 25 bệnh nhân xơ cứng bì không có tăng áp động mạch phổi nhập viện Trung tâm Dị ứng – Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai trong 1 năm (từ tháng 08/2017 đến tháng 8/2018).

206 Khảo sát kiến thức phòng, chống bệnh tay chân miệng của phụ huynh tại trường mẫu giáo họa mi huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang năm 2024 / Nguyễn Văn Lành, Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Khánh Tiên // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 197 - 202 .- 610

Bệnh tay chân miệng tay chân miệng là bệnh nhiễm vi rút cấp tín, chưa có thuốc điều trị đặc hiệu và chưa có vắc xin dự phòng. Kiến thức của bà mẹ về bệnh tay chân miệng được xác định là có vai trò đặc biệt quan trọng trong phòng chống bệnh cho trẻ em. Mục tiêu: Xác định kiến thức đúng về phòng, chống bệnh tay chân miệng của phụ huynh tại Trường Mẫu giáo Họa Mi huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 420 phụ huynh tại Trường Mẫu giáo Họa Mi huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2024. Phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên tài liệu hướng dẫn chăm sóc trẻ bệnh tay chân miệng. Kết quả: Phụ huynh biết tiếp xúc với dịch mũi họng của người bệnh sẽ bị lây bệnh tay chân miệng là 79,3% và có 68,1% phụ huynh biết được trẻ < 5 tuổi dễ mắc bệnh tay chân miệng, biết bệnh tay chân miệng có biểu hiện sốt và nổi phỏng nước là 84.7% và 84.5% Và có 62,7% rửa tay trước khi chăm sóc trẻ để phòng bệnh tay chân miệng Kết luận: Kiến thức về phòng bệnh TCM của các phụ huynh vẫn còn nhiều hạn chế, cần có các chương trình tư vấn giáo dục sức khỏe để nâng cao kiến thức cho phụ huynh.

207 Giá trị của siêu âm cơ bản và nâng cao trong chẩn đoán teo đường mật ở trẻ em / Nguyễn Đức Hạnh, Trần Phan Ninh, Vũ Đăng Lưu, Nguyễn Quỳnh Mai // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 323 - 329 .- 610

Đánh giá giá trị của siêu âm trong chẩn đoán teo đường mật ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung Ương từ năm 2021 đến năm 2023. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, phân tích cắt ngang 72 bệnh nhi có chẩn đoán lâm sàng theo dõi TĐM được siêu âm trước mổ theo quy trình chẩn đoán TĐM và được phẫu thuật, chụp đường mật trong mổ kết hợp sinh thiết gan làm GPB. Kết quả: Dấu hiệu túi mật có bờ không đều Se 81,2%, Sn 93,3%, PPV 96,3%; dài túi mật

208 Thực trạng nhu cầu đào tạo nhân lực y tế tại Bệnh viện Ung bướu tỉnh Thanh Hoá năm 2024 / Nguyễn Văn Sơn, Lê Thị Thanh Xuân, Phạm Thị Quân // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 317 - 322 .- 610

Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực y tế tại bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá năm 2024. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 434 nhân viên y tế đang làm việc tại Bệnh viện Ung Bướu tỉnh Thanh Hoá. Kết quả: Có 82,3% nhân viên bệnh viện đã tham gia các khoá đào tạo nâng cao trình độ trong có có 76,2% là do cơ quan cử đi học. Nhu cầu được đào tạo của nhân viên rất lớn tới 76,3%. Nhu cầu hình thức đào tạo trực tuyến chiếm tỷ lệ 47%, mục đích đi học để nâng cao trình độ chiếm tỷ lệ 93,1% và có 72,8% nhân viên mong muốn được hỗ trợ toàn bộ kinh phí khoá học. Kết luận: Nhân viên Bệnh viện có nhu cầu đào tạo rất lớn và chủ yếu mong muốn được đào tạo trực tuyến và hỗ trợ kinh phí đi học.

209 Tuân thủ một số qui định của pháp luật về khám chữa bệnh tư nhân của các phòng khám chuyên khoa tại thành phố Sơn La năm 2023 / Hoàng Cao Sạ, Lê Hoà Khánh // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Tr. 310 - 316 .- 610

Mô tả việc tuân thủ một số quy định pháp luật của phòng khám chuyên khoa tư nhân Đối tượng và phương pháp: Mô tả cắt ngang, đối tượng nghiên cứu là các phòng khám chuyên khoa tư nhân trên địa bàn thành phố Sơn La, tổng cỡ mẫu là 75 phòng khám và người quản lý. Kết quả: Có 77,3% cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về khám, chữa bệnh tư nhân, 22,7% thực hiện nhưng chưa đầy đủ. Tiêu chí về điều kiện chung của cơ sở có tỷ lệ đạt 85,3%; Tiêu chí đảm bảo trang thiết bị y tế là 96%, tiêu chuẩn về trách nhiệm của chuyên gia, người hành nghề là 94,7%. Kết luận: Sở Y tế và Trung tâm Y tế tăng cường hơn nữa các biện pháp quản lý đặc biệt quan tâm đến công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính về Khám chữa bệnh tư nhân và có biện pháp xử lý hiệu quả.

210 Tính an toàn và hiệu quả của chương trình quản lý suy tim tại phòng khám y học gia đình / Huỳnh Trung Sơn, Hà Ngọc Bản, Đỗ Thị Nam Phương, Phạm Lê An // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 4 .- Tr. 303 - 309 .- 610

Nghiên cứu này nhằm đánh giá tính an toàn và hiệu quả của chương trình quản lý suy tim lồng ghép tại tuyến Y học gia đình (YHGĐ) bằng cách so sánh các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh trước và sau tham gia chương trình. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu được thực hiện trên 108 người bệnh suy tim mạn ổn định đang điều trị tại các Phòng khám YHGĐ thuộc Bệnh viện Quận 2 và Bệnh viện Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả: Đặc điểm dân số - xã hội và bệnh đồng mắc của người bệnh tương đồng với các nghiên cứu trước. Sau can thiệp, các chỉ số lâm sàng, phân suất tống máu và khả năng gắng sức đều được cải thiện. Kết luận: Kết quả cho thấy mô hình quản lý suy tim lồng ghép YHGĐ tại tuyến chăm sóc ban đầu là an toàn, hiệu quả và có khả năng ứng dụng thực tiễn cao.