CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
171 Nhiễm Helicobacter pylori và yếu tố liên quan ở bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp / Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Xuân Bách, Phạm Chính Nghĩa // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 335-344 .- 610

Nghiên cứu cắt ngang, chọn mẫu thuận tiện, trên 106 bệnh nhân viêm, loét dạ dày – tá tràng tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Tiệp từ 01/01/2024 đến 31/03/2024 nhằm mô tả thực trạng và một số yếu tố liên quan đến nhiễm Helicobacter pylori (HP) ở bệnh nhân này. Nghiên cứu thu thập thông tin về đặc điểm nhân khẩu học, thói quen ăn uống, sinh hoạt, vệ sinh, sử dụng thuốc và tiền sử bệnh. Thống kê mô tả với biến định lượng và định tính, test X2 hoặc Fisher’s exact test để xác định các yếu tố liên quan.

172 Kết quả 5 năm điều trị u tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí trên yên và tuyến tùng tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 - 2024 / Nguyễn Văn Đăng, Nguyễn Thị Thu Nhung // .- 2025 .- Tập 203 - Số 6 .- .- 610

U tế bào mầm nội sọ biểu hiện 2 vị trí (bifocal) là nhóm bệnh hiếm gặp với khối u biểu hiện đồng thời ở vùng tuyến tùng và trên yên. Nghiên cứu hồi cứu trên 15 BN “bifocal” được điều trị hóa chất cảm ứng theo sau là xạ trị dựa trên phân tầng nguy cơ tại Bệnh viện K giai đoạn 2020 – 2024. Về mô bệnh học, 60% là germinoma và 40% là non-germinoma. Các BN đều là nam giới, tuổi trung bình 17 ± 5,8. Tại thời điểm chẩn đoán, 53,3% BN có đái tháo nhạt và 53,3% có tổn thương di căn.

173 Nồng độ CA-125 huyết thanh và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp / Trịnh Thanh Sơn, Nguyễn Văn Hoàng, Nguyễn Thị Diễm // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 356-364 .- 610

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích trên 130 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tại Bệnh viện Đa khoa Tây Ninh từ tháng 06/2025 đến tháng 02/2026 nhằm khảo sát nồng độ CA-125 huyết thanh và phân tích một số yếu tố liên quan.

174 Giá trị thang điểm CLIF-C ACLF trong dự báo kết quả điều trị ở bệnh nhân suy gan cấp trên nền mạn / Hồ Thế Dũng , Thái Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thanh Liêm // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 377-386 .- 610

Nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu trên 132 bệnh nhân xơ gan mất bù cấp điều trị tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Thuận từ 06/2025 đến 1/2026 ghi nhận tỷ lệ suy gan cấp trên nền mạn là 44,7%, không có trường hợp tử vong nội viện. So với nhóm không ACLF, nhóm ACLF có bilirubin toàn phần, creatinin, kali, AST, ALT, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, trong khi natri và albumin thấp hơn có ý nghĩa thống kê. Ở nhóm bệnh nhân ACLF, các trường hợp không cải thiện sau điều trị có bạch cầu, INR, điểm CLIF-C OF và điểm CLIF-C ACLF cao hơn, đồng thời albumin thấp hơn so với nhóm cải thiện. Thang điểm CLIF-C ACLF có giá trị dự báo không cải thiện sau điều trị với điểm cắt tối ưu 58, độ nhạy 83,3% và độ đặc hiệu 68,3%.

175 Tổn thương thận cấp do thuốc điều trị ung thư: Tổng quan tường thuật / Trần Tuấn Tú, Đặng Thị Thanh Phương, Nguyễn Đặng Chí Hùng, Trần Hoàng Yến // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 365-376 .- 610

Tổn thương thận cấp (AKI) là biến chứng thường gặp ở bệnh nhân ung thư, có thể gây gián đoạn điều trị và tăng nguy cơ nhập viện, tử vong. Tổng quan tường thuật này nhằm làm rõ dịch tễ, cơ chế, kiểu hình tổn thương, yếu tố nguy cơ, dự phòng và xử trí AKI liên quan thuốc điều trị ung thư toàn thân. Độc tính thận thay đổi theo từng nhóm thuốc: cisplatin chủ yếu gây tổn thương ống thận phụ thuộc liều; methotrexate liều cao gây bệnh thận do kết tinh; ifosfamide liên quan độc tính ống lượn gần và hội chứng Fanconi. Thuốc nhắm trúng đích có thể gây protein niệu, vi huyết khối mạch máu hoặc tăng creatinin giả, trong khi liệu pháp miễn dịch thường liên quan viêm kẽ thận cấp. Các biện pháp dự phòng quan trọng gồm phân tầng nguy cơ, tối ưu dịch – điện giải, hạn chế thuốc độc thận không cần thiết và theo dõi sớm chức năng thận. Nhận diện sớm cơ chế và kiểu hình AKI giúp cá thể hóa xử trí, duy trì điều trị và cải thiện kết cục lâm sàng.

176 Nghiên cứu độc tính cấp và tác dụng hỗ trợ sinh sản của myo-inositol và các thành phần phối hợp trên mô hình động vật thực nghiệm / Trần Thanh Tùng, Châu Thành Quang, Đặng Thị Thu Hiên // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 387-395 .- 610

Nghiên cứu đánh giá độc tính cấp và tác dụng cải thiện khả năng sinh sản của chế phẩm phối hợp chứa myo-inositol (S-FEMME) trên động vật thực nghiệm. Độc tính cấp được xác định trên chuột cống Wistar theo OECD 423. Tác dụng cải thiện sinh sản được đánh giá trên chuột nhắt cái Swiss trong 30 ngày. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm tỷ lệ mang thai, số lượng phôi làm tổ và nồng độ estrogen huyết thanh.

177 Ảnh hưởng của S-Men lên thế hệ chuột F1 trên mô hình chuột nhắt đực bị gây suy giảm sinh sản do natri valproat / Trần Thanh Tùng, Nguyễn Thành Trí // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 396-403 .- 610

Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm S-Men lên sự phát triển thế hệ chuột F1 sinh ra từ chuột nhắt đực bị suy giảm sinh sản bởi natri valproat (NVP). Chuột đực trưởng thành chủng Swiss được gây mô hình bằng NVP liều 500 mg/kg/ngày, sau đó cho uống S-Men liều 1096 mg/kg/ngày và 2192 mg/kg/ngày trước khi ghép cặp với chuột cái khỏe mạnh. Các chỉ tiêu đánh giá trên thế hệ F1 gồm: tỷ lệ mang thai, tổng số thai, tỷ lệ thai sống/chết, số lượng chuột con, tỷ lệ sống và sự thay đổi trọng lượng sau sinh.

178 Thực trạng kiến thức của bà mẹ về viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi tại Khoa Nhi - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2025 / Phạm Hồng Gấm, Nguyễn Trọng Phước, Nguyễn Thị Dung, Nguyễn Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thị Hà // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 404-412 .- 610

Viêm phổi là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật và tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi, trong đó kiến thức của người chăm sóc đóng vai trò quan trọng trong phát hiện và xử trí bệnh. Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 119 bà mẹ có con dưới 5 tuổi mắc viêm phổi tại khoa Nhi – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, từ tháng 6 đến tháng 9/2025, nhằm mô tả kiến thức của bà mẹ về viêm phổi. Kết quả cho thấy 77,3% bà mẹ có kiến thức “ĐẠT”, cao nhất là kiến thức về bệnh viêm phổi (90,8%), tiếp đến là dự phòng (70,6%), và thấp nhất là chăm sóc trẻ mắc viêm phổi (52,9%). Tỷ lệ nhận biết đúng nguyên nhân, yếu tố nguy cơ, các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp đều trên 90%, nhưng nhận biết dấu hiệu nặng như rút lõm lồng ngực còn thấp (69,7%). Khi trẻ có dấu hiệu bệnh, có 80,7% bà mẹ chọn đưa trẻ đến bệnh viện, 47,9% đến trạm y tế gần nhất và 28,6% đến phòng khám tư; trong khi 7,6% mua thuốc tại nhà thuốc và 0,8% để trẻ tự hết.

179 Mức độ hợp tác ban đầu và kết quả quản lý hành vi không dùng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 – 6 tuổi / Phạm Quốc Khánh, Võ Trương Như Ngọc, Trịnh Đỗ Vân Ngà, Đỗ Văn Cẩn, Nguyễn Thị Phương Hoa, Phạm Phúc Khánh, Trần Nguyên Hạnh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 413-422 .- 610

Nghiên cứu đánh giá tình trạng bệnh lý, mức độ hợp tác ban đầu và hiệu quả quản lý hành vi không dùng thuốc trong điều trị nha khoa ở trẻ 3 – 6 tuổi tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Thiết kế tiến cứu mô tả trên 211 trẻ. Mức độ hợp tác ban đầu được đánh giá bằng thang Frankl, hành vi trong điều trị theo thang Houpt.

180 Mối tương quan giữa kích thước khe niệu dục và mức độ sa tạng chậu trên cộng hưởng từ động sàn chậu / Đinh Thị Hảo, Hoàng Đình Âu, Lê Tuấn Linh, Bùi Tuấn Đạt, Đỗ Tất Thành // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 423-430 .- 610

Đánh giá mối tương quan giữa kích thước khe niệu dục (urogenital hiatus – UGH) và mức độ sa tạng chậu ở phụ nữ trên cộng hưởng từ động sàn chậu, trên 80 bệnh nhân nữ được chẩn đoán sa tạng chậu và được thực hiện cộng hưởng từ động sàn chậu tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ 06/2023 đến 12/2025.