CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

Khoa Y

  • Duyệt theo:
191 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về phòng và phát hiện sớm ung thư vú của phụ nữ năm 2023 / Đinh Thị Thu Hằng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 234 - 238 .- 610

Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ 4/2023 đến 10/2023 trên 303 nữ cán bộ Công an tỉnh Thái Bình. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền đánh giá kiến thức về các yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, biện pháp phòng và phát hiện sớm ung thư vú (UTV), sau khi đã thử nghiệm và hiệu chỉnh. Kết quả: Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức phát hiện sớm UTV gồm: trình độ chuyên môn, mức kinh tế gia đình, tiếp cận thông tin về UTV và tiền sử gia đình mắc UTV (p<0,05). Kết luận: Kiến thức về Ung thư vú của nữ Công an tỉnh Thái Bình chịu ảnh hưởng bởi trình độ học vấn, kinh tế và tiếp cận thông tin; cần ưu tiên truyền thông giáo dục sức khoẻ để nâng cao nhận thức về phát hiện sớm UTV.

192 So sánh giá trị của một số thang điểm trong dự đoán nhập đơn vị hồi sức tích cực ở bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại cộng đồng / Đỗ Thanh Hòa, Lê Đức Giang // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 238 - 241 .- 610

So sánh khả năng tiên lượng của các thang điểm NEWS, NEWS-L (kết hợp lactate), CURB- 65, PSI và SMART-COP trong dự đoán dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) vào khoa cấp cứu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu tại khoa Cấp cứu - Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2021 – 2022 trên 350 bệnh nhân là người lớn được chẩn đoán Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (VPCĐ) có chỉ định nhập viện. Thu thập các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, tính toán các thang điểm CURB-65, PSI, SMART-COP, NEWS và NEWS-L. Sử dụng đường cong ROC và diện tích dưới đường cong AUC để so sánh khả năng tiên lượng bệnh nhân nhập ICU của các thang điểm trên. Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm PSI có khả năng tiên lượng nhập ICU cao nhất với diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,85. Hai thang điểm NEWS và NEWS-L có giá trị dự đoán nhập ICU với AUC lần lượt là 0,84 và 0,83, cao hơn giá trị dự đoán của thang điểm CURB-65 và SMART-COP. Kết luận: Hai thang điểm NEWS và NEWS-L là các thang điểm đơn giản và có giá trị cao trong dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân VPCĐ khi áp dụng phân loại tại khoa cấp cứu.

193 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột, giai đoạn 2023-2024 / Nguyễn Hoàng Anh Thư, Hoàng Thị Thu Huyền, Lê Thị Kim Anh, Huỳnh Thị Như Quỳnh, Lê Trung Khoảng // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 125-133 .- 610

Khảo sát đặc điểm của bệnh nhân tăng huyết áp điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột; Đánh giá tính hợp lý trong việc kê đơn thuốc điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân điều trị ngoại trú.

194 Nghiên cứu tác dụng chống ung thư của dẫn xuất indazole C7 trên tế bào ung thư hạ họng / Nguyễn Thị Kiều Trang, Khổng Thị Hoa, Lê Thành Đô, Nguyễn Thị Ngọc Ánh, Trần Bùi Ngọc Anh, Trần Phương Thảo // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 173-181 .- 610

Nghiên cứu cơ chế chống ung thư của dẫn xuất C7, làm rõ cơ chế chống ung thư của hợp chất này trên các con đường kiểm soát ung thư khác nhau như sự điều hoà quá trình phân bào, cơ chế gây chết tế bào theo chương trình liên quan đến sự tổn thương DNA và tác dụng của hợp chất C7 lên quá trình di chuyển và xâm lấn của tế bào UTHH.

195 Những tiến bộ gần đây trong nghiên cứu vaccine ung thư vú / Nguyễn Minh Hùng // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 182-193 .- 610

Bài nghiên cứu tổng quan này tổng hợp thông tin một cách có hệ thống và cập nhật toàn diện về tiến trình nghiên cứu vaccine ung thư vú trong khoảng hơn 10 năm gần đây (~2013–2025).

196 Kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu / Nguyễn Hồng Hà, Bùi Đức Tín, Trần Xuân Thạch, Trần Thị Thanh Huyền // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số .- Tr. 175 - 180 .- 610

Tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay là một dạng tổn thương thần kinh ngoại biên thường gặp, đặc biệt do chấn thương. Nếu không được điều trị đúng cách nó có thể gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và lao động của người bệnh. Bài báo này nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương bằng kỹ thuật vi phẫu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp hồi cứu và tiến cứu trên các bệnh nhân có tổn thương thần kinh quay đoạn cánh tay do chấn thương, được điều trị từ 01/2020 đến 07/2025. Theo dõi các biến số tuổi, giới, nguyên nhân, phương pháp phẫu thuật, kết quả sau mổ. Sử dụng thang điểm BMRC để đánh giá hồi phục chức năng. Kết quả: Trong 60 bệnh nhân được nghiên cứu thời gian theo dõi tối thiểu là 6 tháng sau phẫu thuật và bệnh nhân theo dõi lâu nhất là 65 tháng. Tổn thương chủ yếu gặp ở nam giới (80%) trong độ tuổi lao động (18–60 tuổi: 80%), nguyên nhân phổ biến nhất là tai nạn giao thông (40%). Thời gian can thiệp trước 3 tháng mang lại kết quả tốt hơn. Tỷ lệ phục hồi vận động M3–M5 đạt 83,3%, cảm giác mức S3–S4 đạt 85%. Kết luận: Điều trị sớm và đúng kỹ thuật, đặc biệt là áp dụng kỹ thuật vi phẫu trong điều trị cho thấy sự hồi phục đáng kể cả về chức năng vận động và cảm giác ở những bệnh nhân tổn thương thần kinh quay.

197 Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng thiếu máu tại Bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình năm 2025 / Quách Hoàng Điệp, Nguyễn Thị Xuân Hương // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 210 - 214 .- 610

404 trẻ sơ sinh non tháng được điều trị tại tại bệnh viện Sản Nhi Ninh Bình từ 8/2024 đến tháng 7/2025. Mục tiêu: Tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trẻ sơ sinh non tháng có thiếu máu, nam gặp nhiều hơn nữ. 54% trẻ sơ sinh từ 34 tuần trở lên, 42,3% trẻ từ 2000-2499 gram, trẻ dưới 1000 gram chiếm tỷ lệ 11,7%. 36,2% trẻ có xuất huyết, 6,7% bệnh nhân có da xanh. Trẻ dưới 34 tuần có Hb: 12,73±3,55 g/L, Hct: 41,83±5,26 %. Trong nghiên cứu của chúng tôi Fibrinogen giảm gặp ở 71,2%, PT giảm chiếm 68,7%, APTT kéo dài chiếm 57,7%.

198 Kết quả giảm đau sớm của chườm lạnh kết hợp với phương pháp giảm đau tự kiểm soát trên người bệnh thay khớp háng / Huỳnh Thị Tuyết Trinh, Nguyễn Văn Chinh, Lê Văn Tuấn // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 215 - 219 .- 610

Xác định mức độ đau trong ngày hậu phẫu thứ 3 và lượng thuốc giảm đau fentanyl trong 24 giờ của người bệnh khi chườm lạnh kết hợp với phương pháp giảm đau tự kiểm soát trên người bệnh thay khớp háng. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả dọc tiến cứu được thực hiện trên 48 người bệnh phẫu thuật thay khớp háng tại Bệnh viện Chợ Rẫy, từ tháng 8/2024 đến tháng 6/2025. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án, ghi nhận tự đánh giá đau bằng thang điểm VAS và tổng lượng thuốc sử dụng qua bơm tự kiểm soát thuốc bằng đường tĩnh mạch. Nhập số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng STATA 14.0, các biến số được mô tả bằng tần số, tỷ lệ phần trăm, trung bình và độ lệch chuẩn. Kết quả: Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng có 87,5% người bệnh mức độ đau nhẹ và 12,5% đau vừa vào ngày hậu phẫu thứ 3. Số lượng thuốc giảm đau fentanyl trong 24 giờ có chườm lạnh kết hợp với phương pháp giảm đau tự kiểm soát trên người bệnh thay khớp háng là 178,35 ± 44,45 mcg. Kết luận: Chườm lạnh kết hợp với phương pháp giảm đau tự kiểm soát giúp người bệnh duy trì mức độ đau trong khoảng nhẹ - vừa ở giai đoạn sớm sau phẫu thuật thay khớp háng. Đây là sự kết hợp hứa hẹn mang lại hiệu quả trong chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng.

199 Kĩ thuật bơm bóng động mạch chủ trong can thiệp nội mạch ở người bệnh phình động mạch chủ bụng vỡ tại Viện Tim mạch Việt Nam / // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 224 - 228 .- 610

Với phình động mạch chủ bụng (AAA), nguy cơ vỡ tăng theo kích thước: trong 5 năm đối với khối phình dưới 5 cm là 1%–2%, trong khi với khối phình trên 5 cm là 20%–40%. AAA chiếm khoảng 1% số ca tử vong ở nam giới trên 65 tuổi và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ 10 ở nam giới từ 65 tuổi trở lên. Tỷ lệ tử vong do vỡ AAA là hơn 80%. Do đó, chẩn đoán và điều trị sớm trước khi vỡ là rất quan trọng. Đặt stent-graft (EVAR) là can thiệp nội mạch loại bỏ khối phình mà không cần phẫu thuật. Theo nghiên cứu của chúng tôi, trong 2 năm có 5 bệnh nhân được chấn đoán AAA vỡ được can thiệp nội mạch bằng phương pháp bơm bóng ngược dòng ĐMC kết hợp EVAR. Kết quả can thiệp, có 1 ca tử vong sau can thiệp do nhiễm trùng nhiễm độc ổ bụng (20%), 4 ca ổn định và xuất viện (80%), thời gian nằm viện trung bình là 7.4 ngày. Kĩ thuật này có thể triển khai nhanh giúp rút ngắn thời gian cầm máu, loại bỏ khối phình vỡ, cứu sống người bệnh.

200 Viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể nmda tái phát nhiều lần ở trẻ em : một báo cáo ca bệnh / Bùi Hiếu Anh, Nguyễn Minh Quân, Nguyễn Thị Chinh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 1 .- Tr. 164 - 167 .- 610

Mô tả các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và diễn tiến bệnh một trường hợp viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA tái phát nhiều lần trong vòng hai năm dù đã điều trị duy trì bằng thuốc ức chế miễn dịch tại khoa Thần kinh bệnh viện Nhi Đồng 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Báo cáo ca lâm sàng. Kết quả: Bệnh nhi nữ 14 tuổi, khởi phát lần đầu với các triệu chứng rối loạn hành vi, co giật và loạn động. Dịch não tủy dương tính với kháng thể kháng thụ thể NMDA. Đã được điều trị với Methylprednisolone tĩnh mạch và thay huyết tương, sau đó phục hồi và tái phát ba lần nữa trong hai năm tiếp theo. Mỗi lần tái phát đều có biểu hiện lâm sàng tương tự nhưng mức độ không nặng như lần đầu và dương tính với kháng thể kháng thụ thể NMDA. Sau lần tái phát thứ tư, bệnh nhi được chuyển sang điều trị bằng Rituximab với đáp ứng tốt. Kết luận: Báo cáo ca lâm sàng này minh họa thách thức trong điều trị duy trì và phòng ngừa tái phát viêm não tự miễn do kháng thể kháng thụ thể NMDA ở trẻ em. Cân nhắc sử dụng Rituximab sớm có thể giúp giảm tái phát và tránh tác dụng phụ của corticoid kéo dài.