Hiện nay, các mặt hàng nông nghiệp của Việt Nam đang xuất khẩu ra 185 nước trên thế giới. Trong đó, với 508 triệu dân và tổng sản phẩm nội địa khoảng 18.000 tỷ USD, Liên minh châu Âu được đánh giá là một trong những thị trường tiềm năng đối với nông sản Việt Nam. Bài viết phản ánh tình hình, khó khănthách thức của hoạt động xuất khẩu hàng hóa nông sản Việt Nam đến thị trường này, từ đó đề xuất một giải pháp cho thời gian tới.
Trình bày thực trạng chuyển đổi mạnh mẽ năng lượng, phát triển phát thải thấp và đưa ra một số giải pháp giảm nhẹ phát thải ròng bằng “0” theo lộ trình.
Trình bày các vấn đề: xã hội hóa trong bảo vệ môi trường; xã hội hóa trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học; xã hội hóa trong ứng phó, thích ứng, giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu và giải pháp xã hội hóa bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học.
Việc thực hiện các cam kết trong Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc đã có tác động tích cực, làm giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc có thêm những khởi sắc đáng kể trong thời gian gần đây. Tuy nhiên, cán cân thương mại hai chiều Việt Nam – Hàn Quốc vẫn luôn thâm hụt ở mức cao, khoảng cách chênh lệch giữa nhập khẩu và xuất khẩu ngày càng rộng hơn theo thời gian và chưa có dấu hiệu giảm. Bài viết trao đổi về thương mại hai chiều giữa Việt Nam - Hàn Quốc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy thương mại hai chiều giữa hai nước theo hướng bền vững.
Nhật Bản sử dụng hệ thống giám sát sông thông minh trong quan trắc môi trường nước; Mô hình quản trị nước ở Phần Lan; Australia xây dựng quy hoạch cho tất cả hệ thống nước mặt và nước ngầm.
Trong xu hướng liên kết kinh tế và hợp tác hiện nay, việc lựa chọn các đô thị ven biển để phát triển và liên kết kinh tế là yêu cầu bắt buộc đối với các địa phương có biển. Tuy nhiên, để tránh việc phát triển thiếu kiểm soát, sự sao chép từ các đô thị với nhau, những đặc trưng văn hóa hay khía cạnh bền vững văn hóa rất cần được quan tâm từ việc tổ chức không gian đô thị đến từng công trình kiến trúc.
Công bố công trình chế tạo máy hứng tự động sử dụng màn hình cảm ứng HMI, có khả năng thay thế người làm thực nghiệm trong các thao tác hứng hóa chất từ cột sắc ký. Máy được thiết kế nhỏ gọn phù hợp quy phòng thí nghiệm với chi phí sản xuất thấp. Sau khi hoàn thành, máy được gửi đến các trung tâm nghiên cứu liên quan đến thử nghiệm tính hiệu quả và đã nhận được những đánh giá tích cực.
Đánh giá tốc độ gia tăng lượng chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh, phân tích đánh giá các tồn tại trong công tác quản lý từ đó đưa ra các đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn.
Trình bày các vấn đề: Phương pháp tọa độ thửa tạo mã số định danh ID cho thửa đất bằng tọa độ trắc địa B, L; Giải pháp xử lý trường hợp trùng ID; Giải pháp tạo mã số định danh ID cho nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đánh giá tổng lượng mã số định danh và thời gian tồn tại ID.