CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

chủ đề: Ngôn ngữ

  • Duyệt theo:
131 Cơ chế chuyển di ý niệm của phạm trù ăn uống nhìn từ góc độ tác thể / Nguyễn Thị Hương // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 8 (275) .- Tr. 37 - 44 .- 400

Phân tích cơ chế chuyển di ý niệm của phạm trù ăn uống nhìn từ góc độ tác thể, từ đó xác lập nên cơ sở lí giải một số hiện tượng ngôn ngữ trong tiếng Anh trong sự so sánh với tiếng Việt.

132 Hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán trong tiểu phẩm báo chí tiếng Việt / Hà Văn Hậu // Ngôn ngữ .- 2018 .- Số 7 (350) .- Tr. 50-62 .- 400

Tìm hiểu hành động ngôn ngữ phê phán được thực hiện gián tiếp bằng hành động ngôn ngữ than phiền (nói gọn là hành động ngôn ngữ than phiền - phê phán) trong tiêu phẩm báo chí.

133 Ngôn ngữ đánh giá trong các bài phê bình sách tiếng Anh về Ngôn ngữ học / Nguyễn Bích Hồng, Phạm Hiển // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 16-24 .- 400

Sử dụng những bước cơ bản của phân tích diễn ngôn kết hợp với phương pháp thống kê thực hiện trên 10 bài phê bình sách tiếng Anh về ngôn ngữ học, từ đó đưa ra bức tranh khái quát về ngôn ngữ đánh giá được sử dụng và phân tích sâu hơn về ngôn ngữ với chức năng biểu thị thái độ.

134 Vai trò của các phương tiện tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện (trên cứ liệu truyện ngắn Đời thừa của Nam Cao) / Nguyễn Thị Hoài An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 7 (274) .- Tr. 47-51 .- 400

Thống kê, phân tích sự phong phú và đa dạng của các phương tiện tình thái trong truyện ngắn Đời thừa của nhà văn Nam Cao, từ đó khẳng định vai trò của thành phần tình thái trong ngôn ngữ kể chuyện: góp phần khắc họa nhân vật và góp phần bộc lộ phong cách nhà văn.

135 Chữ, nghĩa và dịch thuật / Vũ Văn Đại // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 3 - 10 .- 400

Đề xuất các bước giải nghĩa của văn bản nguồn và biểu hiện nghĩa đó trong văn bản đích sau khi phân tích một số lỗi điển hình trong một bản dịch đã công bố.

136 Tiểu từ tình thái cuối phát ngôn cầu khiến trong giao tiếp của người Nam Bộ / Nguyễn Văn Đồng // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2018 .- Số 5 (272) .- Tr. 38 - 44 .- 400

Tiến hành khảo sát và xác định được 19 tiểu từ tình thái xuất hiện cuối 1603 tham thoại, chia làm hai nhóm: 5 tiều từ thuộc tiếng Việt toàn dân và 14 tiểu từ thuộc phương ngữ Nam Bộ. Từ việc xác định và phân nhóm, bài viết đi vào phân tích, lí giải các tiểu từ tình thái thuộc phương ngữ Nam Bộ.

137 Tư duy phản biện trong giáo dục ngôn ngữ / Nguyễn Văn Độ // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 12(266) .- Tr. 3- 12 .- 400

Nêu lên các vấn đề về: Một số định nghĩa về khái niệm cụ thể của các nhà khoa học khác nhau; Các đặc trưng điển hình của của một người có tư duy phản biện được giới thiệu; Các hoạt động thực hành giúp đưa tư duy phản biện vào giờ học ngôn ngữ...

138 Vai trò của ngôn ngữ Thái trong phát triển bền vững vùng Tây Bắc / Vương Toàn // Ngôn ngữ .- 2017 .- Số 11(342) .- Tr. 11- 26 .- 400

Làm rõ những cơ sở để có thể khẳng định vai trò ngôn ngữ vùng của tiếng Thái trong quá trình phát triển bền vững vùng Tây Bắc.

139 Ý nghĩa của các từ xuân, thu trong ngôn ngữ, văn hóa Viêt Nam và Trung Quốc / Phạm Ngọc Hàm // Ngôn ngữ .- 2017 .- Số 8(339) .- Tr. 15- 24 .- 400

Làm sáng tỏ điểm tương đồng và khác biệt về ý nghĩa biểu trưng của hai từ xuân và thu cũng như đặc điểm tri nhận về mùa trong ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam và Trung Quốc, cung cấp thêm minh chứng cho quan điểm của Trịnh Gia Huyền: “ Con người ta có cùng tâm lí, tâm lí tri nhận của con người không chỉ giống nhau từ cổ chí kim mà còn không phân biệt giữa các dân tộc”.

140 Về vấn đề xây dựng thiện cảm trong ngôn ngữ thư tín thương mại / Phạm Thị Hương Giang // Ngôn ngữ .- 2017 .- Số 7(338) .- Tr. 46- 61 .- 400

Bước đầu tìm hiểu về khái niệm và vai trò của thiện cảm trong thư tín thương mại, một số chiến lược và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ để xây dựng thiện cảm khi tạo lập thư tín thương mại bằng tiếng Anh và kết quả ứng dụng trong việc dạy học kĩ năng viết thư tín thương mại bằng tiếng Anh cho sinh viên ở Trường Địa học kinh tế quốc dân.