CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngôn ngữ
141 Sáng tạo ngôn ngữ qua một phép tu từ trong tiếng Nhật / Nguyễn Tô Chung // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 9(263) .- Tr. 51- 56 .- 400
Tiến hành khảo sát các khía cạnh của các biểu thức ngôn ngữ tu từ theo quan điểm của “ phép tu từ nghiệm thân” ( embodied rhetoric).
142 Nhà văn Vi Hồng và ý thức giữ gìn ngôn ngữ, bản sắc văn hóa dân tộc / Ngô Thu Thủy // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 7(261) .- Tr. 94- 98 .- 400
Vi Hồng là nhà văn tiêu biểu của văn học các dân tộc thiểu số Việt Nam. Sinh ra, lớn lên và gắn bó với núi rừng Việt Bắc, Vi Hồng viết nhiều về đề tài miền núi, đặc biệt là về dân tộc Tày với một tâm niệm: viết cho người Tày mình đọc, để cho các dân tộc khác hiểu về người Tày hơn. Là một nhà văn, nhà nghiên cứu, nhà giáo, Vi Hồng luôn thể hiện ý thức gìn giữ ngôn ngữ, bản sắc văn hóa của dân tộc.
143 Đánh giá ngôn ngữ trong văn bản khoa học tiếng Việt: Kết quả bước đầu / Lâm Quang Đông // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2017 .- Số 7(261) .- Tr. 3-14 .- 400
Nêu lên hai vấn đề lớn trong văn bản khoa học tiếng Việt là: Tiêu đề và tóm tắt không cung cấp đầy đủ thông tin cần yếu hoặc không tương thích với nội dung; Sử dụng ngôn ngữ chưa đúng ngữ vực, chưa phù hợp với đối tượng độc giả mà văn bản khoa học hướng đến.
144 Nghiên cứu cảnh quan ngôn ngữ / TS. Nguyễn Thị Kim Loan // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 7 (249) .- Tr. 47 – 57 .- 410
Trình bày một số vấn đề chung về cảnh quan ngôn ngữ và một số hướng nghiên cứu cảnh quan ngôn ngữ.
145 Từ mối quan hệ giữa âm và nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ nhìn lại vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ loài người / Nguyễn Đức Tôn // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 7 .- Tr. 3 – 10 .- 410
Trình bày mối quan hệ giữa âm và nghĩa của tín hiệu ngôn ngữ và những vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ loài người.
146 Mở thoại và kết thoại trong tiếng Anh / Nguyễn Quỳnh Giao // Ngôn ngữ & Đời sống .- 2016 .- Số 6 .- Tr. 82 – 86 .- 410
Bài viết nghiên cứu mở thoại và kết thoại tiếng trong tiếng Anh nhằm làm rõ thêm một số chi tiết xung quanh vấn đề này trong bức tranh ngữ dụng học, hỗ trợ cho quá trình nghiên cứu và sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ.
147 Về ý nghĩa của nhóm hư từ chỉ quan hệ liên hợp, bổ sung trong tiếng việt / Bùi Thanh Hoa // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 4 .- Tr. 18 – 26 .- 410
Nghiên cứu những nét đồng nhất và khác biệt của các hư từ chỉ quan hệ liên hợp, bổ sung trong tiếng việt trên phương diện ngữ nghĩa. Từ đó khẳng định hiện tượng đồng nghĩa của hư từ tiếng việt cũng tiềm tàng những giá trị hết sức phong phú.
148 Một vài đặc điểm về cảnh huống ngôn ngữ ở huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên / Nguyễn Thị Thu Dung // Ngôn ngữ .- 2016 .- Số 3 .- Tr. 66 – 80 .- 400
Phân tích một số đặc điểm của cảnh huống ngôn ngữ ở Mường Chà từ đó cung cấp thêm các cứ liệu thực tế để kiến nghị một số điểm góp phần hoạch định chính sách ngôn ngữ xã hội phù hợp đối với địa phương.
149 Sự tương đồng và khác biệt của thế và vậy trong tiếng Việt / Bùi Thị Hoàng Anh // Ngôn ngữ .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 16 – 27 .- 410
Bài viết chỉ ra một cách hệ thống các nét nghĩa giống và khác nhau của thế và vậy trong cùng một ngữ cảnh giao tiếp.
150 Một số khuynh hướng nghiên cứu tình thái đa thức hiện / Nguyễn Tiến Phùng // Ngôn ngữ và Đời sống .- 2015 .- Số 9 ( 239) .- Tr. 48 – 51 .- 410
Giới thiệu những nét khái quát nhất về lý thuyết ngữ pháp và thiết kế trực quan do G. Kress và T.van Leewen xây dựng (1996/2006), sau đó tóm lược các khuynh hướng hiện nay, từ đó đưa ra một số nhận xét ban đầu trong việc áp dụng những nghiên cứu hình thái đa thức vào việc biên soạn sách giáo khoa và giảng dạy trong bối cảnh phát triển văn hóa, xã hội, khoa học và công nghệ thông tin hiện nay ở Việt Nam.





