CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Ngôn ngữ
101 Tình hình sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ (qua một số địa bàn) / Nguyễn Văn Khang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 3-14 .- 400
Nghiên cứu, khảo sát thực trạng việc sử dụng ngôn ngữ ở vùng dân tộc thiểu số Tây Nam Bộ. Tư liệu của bài viết là từ kết quả điền dã ngôn ngữ học xã hội năm 2019 tại một số địa bàn thuộc các tỉnh Bạc Liêu, Vĩnh Long, Cà Mau.
102 Phân loại thuật ngữ chuyên ngành An ninh bằng tiếng Nga / Nguyễn Thị Hà Đông // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 5a(311) .- Tr. 55-60 .- 400
Nghiên cứu và phân loại thuật ngữ chuyên ngành an ninh dựa trên các đặc điểm khác nhau của thuật ngữ như nội dung, hình thức, chức năng, các yếu tố ngôn ngữ và phi ngôn ngữ. Từ đó có thể giúp cho công tác biên phiên dịch chính xác và dễ hiểu và cũng như đóng góp vào công việc nghiên cứu các vấn đề chung về an ninh quốc gia.
103 Tìm hiểu biểu thức ngôn định danh các resort ở Việt Nam hiện nay / Nguyễn Thị Hồng Ngân // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 3(309) .- Tr. 100-108 .- 400
Nghiên cứu biểu thức ngôn ngữ định danh các resort ở Việt Nam hiện nay từ góc độ cấu tạo, phương thức định danh, ý nghĩa văn hóa xã hội. Bài viết cũng đặt vấn đề cần giải quyết trong việc đặt tên các resort nói riêng và các sự vật mới nói chung cho các cơ quan hữu quan.
104 Ẩn dụ : một hành trình nghiên cứu từ những góc nhìn khác biệt / Phan Văn Hòa, Hồ Trịnh Quỳnh Thu // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 3-11 .- 400
Trình bày tóm tắt các đường hướng tiếp cận ẩn dụ qua thời gian với mong muốn cung cấp tổng quan về bức tranh ẩn dụ trong ngôn ngữ. Qua đây bài viết cũng làm sáng tỏ tính phổ quát và sự đa dạng của ẩn dụ dựa trên một số quan điểm khác nhau.
105 Năng lực ngôn ngữ xã hội và các thành tố của nó trong dạy Tiếng Việt như một ngoại ngữ / Trịnh Cẩm Lan // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 12-19 .- 400
Giới thiệu sơ lược về năng lực ngôn ngữ xã hội và các thành tố của nó trong sự phát triển các mô hình năng lực giao tiếp từ cái nhìn lịch đại. Bài viết còn nêu ra vấn đề để các nhà chuyên môn cùng thảo luận nhằm hướng tới xây dựng bản mô tả chi tiết năng lực ngôn ngữ xã hội nói riêng, các năng lực thành phần của mô hình năng lực giao tiếp nói chung phục vụ cho các hoạt động dạy, học và đánh giá năng lực tiếng Việt như một ngoại ngữ.
106 Hiện tượng đồng nghĩa trong ngôn ngữ cử chỉ của người Việt / Nguyễn Thị Phương, Trần Thùy An // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 12(306) .- Tr. 52-57 .- 400
Hệ thống hóa các cử chỉ cùng biểu thị một ý nghĩa thành các dãy cử chỉ đồng nghĩa. Các dãy cử chỉ đồng nghĩa này cung cấp cho chúng ta một danh sách tiềm năng để lựa chọn và sử dụng nhằm truyền tải thông điệp một cách chính xác và tinh tế nhất trong giao tiếp.
107 Các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức của hành động hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực / Bùi Đoan Trang // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2021 .- Số 1(307) .- Tr. 48-53 .- 400
Nghiên cứu và tìm hiểu các yếu tố ngôn ngữ đánh dấu hình thức hỏi và hồi đáp hỏi từ góc độ quyền lực cũng như sự chi phối của nhân tố quyền lực đến hành động hỏi và hồi đáp hỏi.
108 Từ tiếng Kinh trở thành tiếng Việt : từ tiếng phổ thông trở thành ngôn ngữ quốc gia / Vương Toàn // Khoa học Xã hội Việt Nam .- 2020 .- Số 11 .- Tr. 3-11 .- 400
Bài viết xem xét khung cảnh xã hội – chính trị và những tác động để tiếng Kinh trở thành tiếng Việt và tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia.
109 Nguồn gôc, cấu tạo tên gọi các món ăn ở Bến Tre / Nguyễn Minh Hoạt // Ngôn Ngữ & đời sống .- 2020 .- Số 11A(304) .- Tr. 93-99 .- 400
Khảo sát tên gọi các món ăn ở Bến Tra từ phương diện ngôn ngữ. Qua đó làm rõ các nội dung về ngồn gốc thuần Việt hay vay mượn của tên gọi; các yếu tố kết hợp, cấu tạo nên mô hình, cấu trúc trong tên gọi các món ăn Bến Tre.
110 Phụ âm xát tiếng Việt và tiếng Anh / Trần Thanh Dũ // Nghiên cứu văn học .- 2020 .- Số 6(299) .- Tr. 65-72 .- 400
Mô tả đầy đủ bản chất của hệ thống âm xát tiếng Việt và tiếng Anh, để trên cơ sở đó tìm ra sự tương đồng và khác biệt trong hệ thống âm xát giữa hai ngôn ngữ.





