CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
chủ đề: Dược liệu
91 Đa dạng nguồn tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, TP Đà Nẵng / Tôn Nữ Thị Như Quỳnh, Trương Thị Đẹp, Đặng Văn Sơn // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 20 – 24 .- 615
Kết quả nghiên cứu nguồn tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Sơn Trà, TP Đà Nẵng đã xác định được 657 loài, 396 chi, 133 họ thuộc 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, bao gồm Lá thông (Psilotophyta), Thông đất (Lycopodiophyta), Dương xỉ (Polypodiophyta), Thông (Pinophyta) và Ngọc lan (Magnoliophyta). Trong đó, 16 loài có giá trị bảo tồn theo thang đánh giá của Sách đỏ Việt Nam (2007) và Danh lục đỏ của IUCN (2017). Hình thức sử dụng cây thuốc cũng được chia làm 3 nhóm gồm: chia theo bộ phận dùng, phương thức sử dụng và nhóm bệnh chữa trị. Dạng sống của cây thuốc được chia làm 7 nhóm, bao gồm: cây thân thảo có 178 loài (chiếm 27,1%), cây bụi có 139 loài (21,2%), dây leo có 122 loài (18,6%), cây gỗ lớn có 65 loài (9,9%), cây gỗ nhỏ có 138 loài (21%), bán ký sinh có 9 loài (1,4%) và phụ sinh có 6 loài (0,9%).
92 Ảnh hưởng của việc bổ sung bột bã nghệ sau tách chiết curcumin trong khẩu phần tới sức sản xuất thịt và độ vàng da của gà thịt JA-DABACO / Cù Thị Thiên Thu, Vũ Thị Ngân, Bùi Quang Tuấn // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2018 .- Số 9 (Tập 60) .- Tr. 36 – 41 .- 615
Thí nghiệm (TN) được tiến hành để đánh giá ảnh hưởng của việc bổ sung bã nghệ (sau tách chiết curcumin) ở 2 mức khác nhau đến sức sản xuất thịt và độ vàng da của gà JA-DABACO. TN chia làm 3 lô, mỗi lô 30 con, lặp lại 3 lần. Lô đối chứng (ĐC) chỉ sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh theo các giai đoạn tuổi. Lô TN1 bổ sung bã nghệ ở mức 3%. Lô TN2 bổ sung bã nghệ ở mức 5%. Kết quả cho thấy, việc bổ sung bã nghệ vào khẩu phần đã làm tăng tỷ lệ nuôi sống (lô ĐC đạt tỷ lệ 94,73%, lô TN1 đạt tỷ lệ 99,78% và lô TN2 đạt tỷ lệ 99,88%), tăng khối lượng cơ thể (khối lượng cơ thể gà tại 10 tuần tuổi ở lô ĐC, lô TN1 và lô TN2 lần lượt là 1173,3; 1273,3 và 1356,72 g/con), đồng thời làm tăng màu sắc da gà một cách rõ rệt (từ 2,67 ở lô ĐC đến 3,2 và 3,9 đơn vị Roche ở lô TN1, 2). Kết quả nghiên cứu này mở ra tiềm năng có thể sử dụng bã nghệ sau tách chiết curcumin trong khẩu phần thức ăn chăn nuôi gà nhằm tăng tốc độ sinh trưởng, cũng như cải thiện màu sắc của da gà.
93 Phân lập và thiết lập chất chuẩn vitexin từ rau đắng đất (Glinus oppositifolius (L.) Aug. DC) / Nguyễn Hữu Sơn, Lê Thị Thu Cúc, Trần Việt Hùng, Nguyễn Ngọc Vinh // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 12-15 .- 615
Trình bày các kết quả nghiên cứu chiết xuất, phân lập và thiết lập chất chuẩn vitexin từ rau đắng đất để phục vụ công tác kiểm nghiệm.
94 Nghiên cứu điều chế bột cao khô bán chi liên (Scutellaria barbata D. Don) bằng phương pháp sấy / Nguyễn Đình Cần, Bùi Thị Bích Vân, Nguyễn Văn Thư, Lê Thị Kim Loan, Hoàng Việt Dũng // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 41-44 .- 615
Nghiên cứu chất scutellaric chọn làm chất đánh dấu để kiểm soát chất lượng bột cao khô bán chi liên và một số tác dụng sinh học gây độc và ức chế di căn của một số dòng tế bào ung thư in vitro, bảo vệ tế bào gan in vitro, kháng virus.
95 Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa quy trình chiết xuất dược liệu ngải trắng / Nguyễn Đăng Khoa, Nguyễn Đức Hạnh, Võ Thanh Hóa, Đỗ Quang Dương // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 45-48, 86 .- 615
Thiết lập mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa quy trình chiết xuất dược liệu ngải trắng sao cho tổng lượng chất chiết được và hàm lượng hoạt chất zedoarondiol cao nhất.
96 Chiết xuất phân lập một số hợp chất trong hành đen lên men từ hành ta (Allium ascalonium) / Nguyễn Hồng Sơn, Nguyễn Thị Thủy, Phạm Văn Hiển, Vũ Bình Dương // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 49-54 .- 615
Trình bày kết quả phân lập một số các hợp chất trong hành đen được lên men từ hành tươi.
97 Chiết xuất, phân lập một số flavonoid từ lá trứng cá (Muntingia calabura L., Muntingiaceae) / Lê Thị Thu Hồng, Võ Văn Lẹo // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 54-56 .- 615
Trình bày về chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc hóa học một số flavonoid từ lá trứng cá (Muntingia calabura L.).
98 Xây dựng quy trình định lượng và đánh giá hàm lượng verbascosid trong chè vằng (Jasminum subtriplinerve Blume.) bằng HPLC / Nguyễn Hữu Tiến, Hoàng Thị Quỳnh Nhi, Phan Tấn Vương, Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Khánh Thùy Linh // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 57-60 .- 615
Trình bày phương pháp định lượng verbascosid trong dược liệu và cao chè vằng chính xác và tin cậy, góp phần kiểm soát chất lượng các sản phẩm từ dược liệu này.
99 Chiết xuất, phân lập một số saponin từ thân rễ cây mài gừng (Dioscorea zingiberensis C. H. Wright), họ Củ nâu (Dioscoreaceae) thu hái tại Quảng Ngãi / Nguyễn Hoàng Tuấn, Nguyễn Thị Minh Hạnh, Ngô Thanh Mai // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 61-64 .- 615
Trình bày chiết xuất, phân lập và xác định cấu trúc một số saponin từ cây mài gừng thu hái tại Quảng Ngãi.
100 Định lượng saponin tổng số trong dược liệu thân rễ bảy lá một hoa (Paris polyphylla var. chinensis) thu hái ở Việt Nam bằng phương pháp đo quang / Đỗ Thị Hà, Trần Thị Thu Hiền, Cao Ngọc Anh, Lê Thị Loan // Dược học .- 2018 .- Số 09 (Số 509 năm 58) .- Tr. 69-72 .- 615
Trình bày định lượng saponin tổng số bằng phương pháp đo quang có dùng chất đối chiếu diosgenin để thực hiện phản ứng tạo màu đảm bảo độ đúng, độ chính xác, độ lặp lại đáp ứng các yêu cầu của phương pháp phân tích.





