CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Dược
371 Quyền sở hữu trí tuệ thuốc mới & chiến lược sản xuất generic / Lê Văn Truyền // Dược & Mỹ phẩm .- 2020 .- Số 110+111 .- Tr. 8-12 .- 615
Trình bày tình hình nghiên cứu phát triển thuốc mới trong những thập kỷ gần đây, chiến lược kéo dài quyền sở hữu trí tuệ và chiến lược khai thác các thuốc hết quyền sở hữu trí tuệ để sản xuất generic.
372 Kỹ thuật mới CRISPR mang lại tiềm năng chữa hầu hết các bệnh về di truyền? / Nguyễn Mạnh Hùng // Dược & Mỹ phẩm .- 2020 .- Số 110+111 .- Tr. 22-24 .- 615
CRISPR đóng vai trò quan trọng tạo thành cơ sở cho công nghệ sinh học CRISPR/CAS 9 rất hiệu quả trong việc chỉnh sửa gen ở các sinh vật. CRISPR đem đến một tiềm năng to lớn trong việc chữa lành các bệnh liên quan đến di truyền.
373 Thuốc trị tăng huyết áp gây ho và cách ứng phó / Kim Thành // Dược & Mỹ phẩm .- 2020 .- Số 110+111 .- Tr. 48-49 .- 615
Thuốc trị tăng huyết áp thường gây ra một số tác dụng phụ cho người dùng, một trong số đó là gây ho mạn tính dai dẳng.
374 Nghiên cứu và xây dựng mô hình in silico trên các dẫn chất ức chế bơm ngược ABCG2/BCRP / Thái Khắc Minh, Huỳnh Nguyễn Hoài Phương, Nguyễn Minh Châu // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 2-7 .- 572
Xây dựng mô hình 3D-Pharmacophore dựa theo cấu trúc protein và dựa theo ligand; Xây dựng mô hình 2D-QSAR trên các chất có hoạt tính ức chế ABCG2; Xây dựng mô hình tự tổ chức từ các thông số mô tả tương quan với hoạt tính ức chế ABCG2; Xây dựng mô hình mô tả phân tử docking; Ứng dụng các mô hình sàng lọc ảo trên các ngân hàng ZINC12, Drugbank, thư viện các thuốc cổ truyền Trung Hoa.
375 Nghiên cứu sàng lọc ảo các chất ức chế trực tiếp IRE1α - RNASE / Lê Minh Trí, Đỗ Thị Minh Xuân, Nguyễn Hoàng Minh // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 7-11 .- 615
Trình bày phương pháp sàng lọc ảo các chất ức chế trực tiếp IRE1α – RNASE và hướng điều trị mới cho một số bệnh do stress lưới nội chất.
376 Tổng hợp và đánh giá tác động ức chế lipase tụy của các dẫn chất 4’-N-(4-hydroxybenzylamino)chalcon / Võ Thị Cẩm Vân, Nguyễn Ngọc Minh, Lê Thị Mỹ Chi // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 20-23, 56 .- 615
Trình bày quy trình tổng hợp và đánh giá tác động ức chế lipase tụy in vitro của các dẫn chất 4’-N-(4-hydroxybenzylamino)chalcon.
377 Phân tích đa dạng di truyền của Morinda officinalis ở Việt Nam dựa trên các gene ITS và các gene matK, rbcL và đoạn chèn trnH-psbA trên chloroplast / Phạm Văn Kiền, Đoàn Cao Sơn, Bùi Hồng Cường // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 24-30 .- 572
Trình bày tính đa dạng loài và xác định tên khoa học của các mẫu ba kích thu thập được bằng phương pháp hình thể học phối hợp phương pháp giải trình tự gene nhằm mục đích tìm một vùng gene thích hợp cho việc thiết lập DNA barcoding.
378 Định lượng đồng thời atorvastatin, amlodipin và perindopril arginin bằng phương pháp HPLC / Đặng Vy Thảo, Nguyễn Đức Tuấn // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 31-37 .- 615
Xây dựng quy trình định lượng đồng thời atorvastatin, amlodipin và perindopril arginin bằng phương pháp kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao, đáp ứng yêu cầu của một quy trình định lượng trong kiểm nghiệm thuốc.
379 Xây dựng quy trình phân tích đồng phân quang học levocetirizin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao / Lê Thị Thu Cúc, Trần Mỹ Thiên Thanh // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 38-41 .- 615
Trình bày kết quả phân tích đồng phân quang học levocetirizin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
380 Giá trị làm thuốc của các loài thuộc chi Berberis L. (họ Berberidaceae) ở Việt Nam / Ngô Đức Phương, Nguyễn Trung Thành, Nguyễn Văn Tập, Bùi Văn Thanh // Dược học .- 2020 .- Số 1 (số 525 năm 60) .- Tr. 70-72 .- 615
Trình bày công dụng làm thuốc của các loài thuộc chi Berberis hiện có ở Việt Nam được cập nhật từ trước tới nay.





