CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Dược
391 Thiết kế và tổng hợp các dẫn chất 5,7-dibromobenzofuran-2-carbohydrazon hướng tác dụng kháng Staphylococcus aureus / Nguyễn Đức Tri Thức, Thái Minh Quân, Phạm Ngọc Tuấn Anh // Dược học .- 2020 .- Số 2 (số 526 năm 60) .- Tr. 17-23 .- 615
Trình bày phương pháp thiết kế và tổng hợp các dẫn chất 5,7-dibromobenzofuran-2-carbohydrazon hướng tác dụng kháng Staphylococcus aureus.
392 Nghiên cứu mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa quercetin và curcumin / Nguyễn Đức Hạnh, Nguyễn Thị Quỳnh Trang, Tần Bảo Châu, Đỗ Quang Dương // Dược học .- 2020 .- Số 2 (số 526 năm 60) .- Tr. 23-29 .- 615
Thiết lập mối liên quan nhân quả và tối ưu hóa công thức giá mang nano lipid chứa quercetin và curcumin.
393 Nghiên cứu bào chế viên bao phim phóng thích kéo dài hai pha chứa diltiazem hydroclorid / Lê Minh Quân, Nguyễn Văn Thao, Nguyễn Thị Bích Ngọc, Lê Hậu // Dược học .- 2020 .- Số 2 (số 526 năm 60) .- Tr. 29-32 .- 615
Điều chế viên nén diltiazem hydroclorid 200mg phóng thích dược chất in vitro có kiểm soát theo hai pha tương đương với Herbesser R200.
394 Nghiên cứu bào chế bột hấp phụ tiểu phân nano fenofibrat ethylcellulose / Nguyễn Ngọc Chiến, Lê Thị Hà // Dược học .- 2020 .- Số 2 (số 526 năm 60) .- Tr. 60-64 .- 615
Bào chế và hấp phụ được tiểu phân nano fenofibrat ethylcellulose với chất mang ethyl cellulose lên các chất có diện tích bề mặt lớn.
395 Nghiên cứu ứng dụng dịch chiết có hoạt tính sinh học từ gừng (Zingiber officinale), riềng (Alpinia officinarum) để bảo quản tôm thẻ chân trắng (Litopenaeus vannamei) / Phan Thanh Tâm, Nguyễn Mạnh Cường // Khoa học Công nghệ Việt Nam - B .- 2019 .- Số 61 (12) .- Tr. 51 - 55 .- 615
Tiến hành bảo quản riêng rẽ tôm thẻ chân trắng sau thu hoạch bằng các phụ gia an toàn cũng như bằng dịch chiết gừng, riềng kết hợp với phụ gia.
396 Thẩm định quy trình bào chế viên nén Glipizid 10mg giải phóng kéo dài quy mô 20.000 viên/lô / Phạm Hiền Giang // .- 2015 .- Số 12 .- Tr. 199-206 .- 610
Nghiên cứu này được thực hiện dựa trên kết quả nghiên cứu của dược sĩ Nguyễn Thị Khánh Lý về việc thiết kế công thức tối ưu Glipizid 10 mg dạng viên nén, sau đó nâng cấp lên sản xuất quy mô 20.000 viên / mẻ và đánh giá quá trình tại công ty SaoKimpharrma và đại học Thái Nguyên thuốc và dược phẩm. Nghiên cứu đã xây dựng một quy trình chuẩn cho quy mô 20.000 viên / mẻ với các thông số quan trọng như máy xay tốc độ, tốc độ trộn, thời gian trộn, thời gian nhào ướt, lượng tá dược dính, nhiệt độ sấy, thời gian sấy, lực nén, tốc độ máy tính bảng.
397 Nghiên cứu kỹ thuật nhân giống vô tính cây rau đắng biển (Bacopa monnieri (L.) Wettst / Trần Trung Nghĩa, Phạm Thị Lý, Lê Hùng Tiến // .- 2018 .- Số 40 .- Tr. 91-98 .- 610
Thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ, giá thể và chế phẩm chất kích thích ra rễ đến khả năng ra rễ, ra lá mới và sinh trưởng của cành giâm cây rau đắng biển (Bacopa monnieri (L.) Wettst được tiến hành trong điều kiện nhà ươm có mái che. Kết quả cho thấy: thời vụ giâm hom từ tháng 3 đến tháng 9 đều phù hợp với giâm hom rau đắng biển, giúp cây sinh trưởng phát triển tốt nhất về chiều cao hom (15,1 cm), đường kính thân (0,3 cm), số lá/cây cao nhất (14,3 lá/cây) và số rễ (3,0 rễ/cây), sử dụng giá thể là đất + cát + phân vi sinh giúp cây sinh trưởng phát triển cao nhất, xử lý các chất kích thích ra rễ ít có tác động đến giâm hom so với đối chứng.
398 Phân biệt một số dược liệu mang tên "Hà thủ ô đỏ" bằng phương pháp cảm quan và vi học / Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Viết Thân, Đinh Phương Liên // Khoa học và Công nghệ (Điện tử) .- 2018 .- Số 1 .- Tr. 111-115 .- 610
Tiến hành phân biệt 4 mẫu "Hà thủ ô đỏ" bằng phương pháp cảm quan và phương pháp hiển vi; Kết quả cho thấy về đặc điểm cảm quan có thể dựa vào vỏ ngoài và lõi gỗ, đặc điểm hiển vi có thể dựa vào tinh thể calci oxalat để phân biệt các mẫu nghiên cứu.
399 Ảnh hưởng của giá thể và phân bón lá đến sinh trưởng hom giâm hà thủ ô đỏ (Fallopia multiflora thunb.) tại Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk / Lê Thị Thùy Ninh, Nguyễn Duy Năng // .- 2018 .- Số 32 .- Tr. 38-43 .- 610
Cây hà thủ ô là cây dược liệu được sử dụng rộng rãi hiện nay. Hiện tại các nghiên cứu chủ yếu về nhân giống invitro cây hà thủ ô đó thì thời gian tạo ra cây con dài, đầu tư cao và yêu cầu kỹ thuật cao. Thí nghiệm hai yếu tố được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên ba lần lặp lại. Yếu tố A là nồng độ phân bón là Nitex 16-16-8 + TE (0% đối chứng), 0,1%, 0,3%, 0,5%). Yếu tố B là 5 công thức giá thể (1 đất mặt: 1 trấu hun; 1 đất mặt : 1 trấu hun : 1 phân bò; 1 đất mặt : 2 trấu hun: 1 phân bò; 1 đất mặt : 1 trấu hun: 1 than bùn và 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn). Kết quả nghiên cứu cho thấy công thức giá thể 1 đất mặt : 2 trấu hun : 1 than bùn kết hợp với sử dụng phân bón lá Nitex 16-16-8 + TE nồng độ 0,3% cho tỷ lệ nảy chồi 77,3%, chiều dài chồi 41,3 cm, chiều dài rễ 15,6 cm, trọng lượng rễ khô 245,7 mg và tỷ lệ cây xuất vườn cao nhất là 73%.
400 Nghiên cứu quy trình nhân giống cây Kim Ngân sạch bệnh bằng phương pháp hoạt hóa chồi đỉnh/ chồi nách / Nguyễn Văn Đồng, Đinh Thị Thu Ngần, Nguyễn Thị Hòa // Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (TL Điện tử) .- 2018 .- Số 09 .- Tr. 50-54 .- 610
Cây Kim Ngân (Lonicera japonica) là cây được dược liệu ứng dung nhiều trong đời sống cũng như trong sản xuất. Tuy nhiên việc trồng cây Kim Ngân hiện nay thiếu sự quy hoạch tập trung, các phương pháp gieo trồng còn thủ công, lạc hậu. Nghiên cứu được tiến hành nhằm xây dựng quy trình nhân giống in vitro cây Kim Ngân bằng hoạt hóa chồi đỉnh/chồi nách. Chồi in vitro được tái sinh trên môi trường cơ bản 1/2 MS bổ sung 0,2 mg/l KIN. Đoạn thân non in vitro được cắt thành các lát mỏng 0,5-1 mm, nuôi cấy trên môi trường 1/2 MS bổ sung các chất kích thích sinh trưởng khác nhau cho cảm ứng nhân nhanh chồi. Hệ số nhân chồi đạt lớn nhất 15,64 trên môi trường có bổ sung 0,5 mg/l IBA và 0,25 mg/l BAP. 100% số chồi tạo rễ sau 30 ngày nuôi cấy trên môi trường 1/2 MS bổ sung NAA từ 0,2 đến 0,25 mg/l. Cây in vitro đưa ra tại nhà lưới có khả năng sống sót cao (đạt 97,85%) và sinh trưởng tốt (chiều cao đạt 15,06 cm) trên giá thể có tỷ lệ đất: cát là 2:1.





