CSDL Bài trích Báo - Tạp chí
Khoa Môi trường & Khoa học Tự nhiên
641 Kinh nghiệm của một số nước châu Âu trong phát triển nền kinh tế tuần hoàn / Nguyễn Tấn Vinh // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 22 (396) .- Tr. 36-38 .- 363
Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế về phát triển kinh tế tuần hoàn sẽ giúp thêm những gợi mở chính sách phù hợp với điều kiện thực tế Việt Nam đất nước để xây dựng nền kinh tế vững mạnh, góp phần nâng cao chất lượng đời sống nhân dân.
642 Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia / Hoàng Ngọc Lâm // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 22 (396) .- Tr. 50-51 .- 363
Hiện trạng dữ liệu không gian địa lý; Chuẩn dữ liệu và chuẩn dịch vụ; Những tồn tại và hạn chế; Định hướng xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.
643 Đề xuất phương pháp tiếp cận định giá tài nguyên nước ở Việt Nam / Nguyễn Thị Phương, Vũ Kiều Thu // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 22 (396) .- Tr. 54-56 .- 363
Những bất cập trong chính sách kinh tế tài nguyên nước ở Việt Nam hiện nay; Đề xuất cách tiếp cận định giá tài nguyên nước.
644 Biến đổi khí hậu tác động đến châu Á và các giải pháp thích ứng / Nguyễn Hoàng // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 22 (396) .- Tr. 64-65 .- 363
Trình bày thực trạng về châu Á chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu và triển khai các giải pháp thích ứng của Việt Nam.
645 Tiềm năng tái chế bao bì thực phẩm trong kinh tế tuần hoàn / Nguyễn Thị Bình Minh // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 23 (397) .- Tr. 19-20 .- 363
Trong kinh tế tuần hoàn, tái chế bao bì không chỉ giảm thiểu lượng chất thải rắn ra môi trường mà con giảm lượng nguyên liệu dầu thô đầu vào, năng lượng và nước sạch để xử lý những nguyên liệu thô này trước khi đưa vào sản xuất.
646 Dự báo xâm nhập mặn nước dưới đất khu vực thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh biến đổi khí hậu / Nguyễn Bách Thảo, Vũ Thu Hiền, Hoàng Thanh Sơn // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 23 (397) .- Tr. 38-40 .- 363
Sử dụng phương pháp mô hình số để đánh giá hiện trạng xâm nhập mặn nước dưới đất khu vực thành phố Đà Nẵng và dự báo cho giai đoạn 2035-2065 theo các kịch bản biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
647 Giải pháp trọng tâm bảo tồn và phục hồi đa dạng sinh học Việt Nam / Hạnh Nguyên // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 23 (397) .- Tr. 49-50 .- 577
Thách thức về đa dạng sinh học và ba giải pháp trọng tâm bảo tồn và phục hồi đa dạng sinh học.
648 Quy hoạch phát triển đô thị ven biển theo hướng xanh bền vững / Nguyễn Bảo Trâm // Tài nguyên & Môi trường .- 2022 .- Số 23 (397) .- Tr. 51-52 .- 363
Xác lập tầm nhìn và quy hoạch, định vị không gian đô thị biển phát triển hài hòa giữa kinh tế và bảo tồn, tăng tính kết nối giữa các địa phương, khơi dậy tiềm năng phát triển kinh tế xanh bền vững.
649 Ứng dụng khoa học công nghệ vào hoạt động sinh kế ở Đồng bằng sông Cửu Long / Nguyễn Thị Bạch Tuyết // Tài chính - Kỳ 2 .- 2022 .- Số 789 .- Tr. 120-122 .- 363
Khoa học công nghệ có vai trò to lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam nói chung và đồng bằng sông Cửu Long. Bài viết phân tích tác động của biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ vào các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần duy trì và chuyển đổi sinh kế bền vững cho người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay.
650 Evaluation on the Zn2+ ion adsorption capacity in water of Spirulina platensis biomaterial / Hoang Thi Quynh, Duong Thi Thuy, Doan Thi Oanh, Nguyen Thi Nhu Huong, Le Phuong Thu, Nguyen Mai Lan, Bui Nguyen Minh Thu, Nguyen Duc Dien // Công nghệ sinh học - Vietnam Journal of Biotechnology .- 2022 .- Vol 20 .- P. 565-572 .- 363
In this study, the bioadsorption of Zn2+ ions in an assumed aqueous solution by the dry biomass of S. platensis TH was investigated. The Zn2+ ion adsorption of biomaterials was evaluated under different conditions, including pH, contact time, temperature, and adsorbent mass. The optimal Zn2+ ion removal efficiency reached 90.32 ± 0.29% at Zn2+ ion concentration of 100 mg/L, pH 5.0, a temperature of 26oC, and a dry biomass dose of 1.5 g/L for 90 min. Langmuir and Freundlich's isothermal models were used to describe the adsorption isotherm of Zn2+ ions on S. platensis TH. Equilibrium data fitted well with the Langmuir model as well as the Freundlich model, with a maximum adsorption capacity of 34.56 mg Zn2+/g S. platensis TH under the reaction conditions of 1.5 g/L biomass dosage, the contact time of 90 min, pH 5.0, at 26oC.





